Vitamin E là một vitamin thiết yếu và cơ thể chúng ta cần nó để phục vụ cho các hoạt động sinh học. Nó là dạng vitamin hòa tan trong chất béo, có nghĩa là nó đòi hỏi chất béo từ chế độ ăn để được hấp thụ một cách thỏa đáng.

Hầu hết mọi người không biết rằng thực tế vitamin E không phải là một dưỡng chất riêng lẻ, mà là một tổ hợp 8 hợp chất, bao gồm 4 tocopherols và 4 tocotrienols.

Bằng cách xét nghiệm máu, bác sĩ có thể chỉ ra cơ thể bạn đang tồn tại mấy dạng, và xác định được định mức tổng thể của các dạng này.

Tình trạng thiếu hụt vitamin E là ít khi xảy ra, hoặc nếu có thì nguyên nhân có thể là do một vấn đề sức khỏe nào đó cấu thành.

Tuy nhiên, một số chuyên gia tin rằng một tỷ lệ không nhỏ ngày nay đang thực sự không nhận được đủ vitamin E từ dạng tự nhiên, đặc biệt là các tocotrienol.

Đọc nhanh

  • Vitamin E là chất chống lão hóa cực mạnh.
  • Nó giúp cân bằng cholesterol, ngừa và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh tật, trong đó điển hình là bệnh ung thư.
  • Là dưỡng chất ứng dụng rộng rãi trong ngành chăm sóc sắc đẹp.
  • Hạt hướng dương và hạnh nhân là 2 nguồn thực phẩm giàu vitamin E.
  • Vitamin E có đặc tính làm chậm quá trình đông máu, nên cẩn trọng khi dùng chung với một số loại thuốc chống đông máu.

Vitamin E là gì?

Như rất nhiều các vitamin và khoáng chất vi lượng khác, vitamin E cũng là thành phần cần thiết nếu muốn duy trì một trạng thái thể chất khỏe mạnh toàn diện.

Vitamin E thuộc nhóm vitamin tan trong chất béo, có tổng cộng 8 dạng bao gồm 4 tocopherols (Alpha, beta, gamma và delta) và 4 tocotrienols.

“Alpha Tocopherol là hình thức phổ biến nhất và mạnh nhất của vitamin”, theo chuyên gia dinh dưỡng Elizabeth Somer, tác giả của cuốn “The Essential Guide to Vitamins and Minerals” (tạm dịch: Hướng dẫn quan trọng về Vitamin và Khoáng Chất)

Nó có trong nhiều loại thực phẩm tự nhiên hoặc dưới dạng viên uống bổ sung. Chất lượng vitamin E xịn hơn khi bạn bổ sung thông qua chế độ ăn tự nhiên.

Vitamin E sở hữu nhiều lợi ích song song, nó hỗ trợ ngăn ngừa và điều trị bệnh tật, đặc biệt là các bệnh mạn tính liên quan đến tim mạch như đau tức ngực, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp và cả ung thư.

Với khả năng kháng oxy hóa mạnh, vitamin E được ứng dụng rộng rãi trong ngành chăm sóc sắc đẹp.

“Vitamin E được nghiên cứu và ứng dụng lâu đời vào ngành công nghiệp chăm sóc da. Chỉ là, đôi lúc nó bị lãng quên khi các thành phần mới hơn, nghe có vẻ đặc biệt hơn được quảng cáo trong các sản phẩm”, theo Tatiana Kononov – Giám đốc trung tâm nghiên cứu Revision Skincare.

Tác dụng của vitamin E

Đảm bảo thường xuyên bổ sung đủ vitamin E giúp bạn nắm bắt được rất nhiều lợi ích sức khỏe.

Như các vitamin tan trong chất béo khác, vitamin E đóng vai trò then chốt như một chất chống oxy hóa. Nó bảo vệ các tế bào khỏi thiệt hại gây ra bởi các gốc tự do.

“Nó là một người bạn lành mạnh của các tế bào, bảo vệ chúng khỏi tổn hại, giúp giảm đáng kể nguy cơ mắc hàng loạt các bệnh lý nguy hiểm, từ bệnh tim đến ung thư, thậm chí có thể là cả mất trí nhớ”, bà Somer nói.

Vitamin E còn là một trong những thành phần quan trọng đối với hệ miễn dịch. Sự có mặt của nó làm tăng khả năng đề kháng của các tế bào, viêm nhiễm ốm vặt vì vậy mà ít phát sinh hơn.

Công dụng và lợi ích của vitamin E bao gồm:

  1. Cân bằng Cholesterol
  2. Phòng và kháng bệnh tật (nhất là các bệnh hiểm nghèo như tim và ung thư)
  3. Chăm sóc da và tóc
  4. Cân bằng kích thích tố
  5. Cải thiện hội chứng tiền kinh nguyệt
  6. Cải thiện thị lực
  7. Chữa hay quên và mất trí
  8. Giảm nguy cơ và hỗ trợ điều trị ung thư
  9. Tăng sức mạnh cơ bắp và thể lực

Viên uống bổ sung vitamin E được bày bán trực tuyến, rất đa dạng về mẫu mã và các thành phần phụ gia khác nhau. Đối với mục tiêu nuôi dưỡng toàn diện, chúng tôi khuyến dùng sản phẩm này.

1. Cân bằng cholesterol

vitamin E cholesterol

Các đồng phân tocotrienol của vitamin E kiểm soát cholesterol và các gốc tự do.

Cholesterol là một chất tự nhiên được sản sinh bởi gan. Rất nhiều hoạt động của dây thần kinh, tế bào và kích thích tố cần sự có mặt của cholesterol để thực hiện đúng chức năng.

Khi nồng độ cholesterol cân bằng, hệ sinh học hoạt động ổn định. Vô số nguy hại sức khỏe phát sinh khi thiếu cân bằng cholesterol hoặc oxy hóa cholesterol.

Nghiên cứu cho thấy rằng một số đồng phân trong vitamin E có khả năng đối kháng quá trình oxy hóa cholesterol. (1)

Ở góc độ chuyên môn, các đồng phân ba liên kết đôi tocotrienol tác động tích cực đến hệ tim mạch, chúng ức chế hoạt động của enzyme phụ trách kiểm soát sản sinh cholesterol (HMG-CoA reductase).

Đồng phân tocotrienol còn sở hữu đặc tính ngăn chặn sự liên kết của các tế bào. Kết dính tế bào là nguyên nhân phát triển xơ vữa động mạch, thành động mạch cứng và dày, làm cản trở luồng máu lưu thông.

Các thí nghiệm cũng tiết lộ rằng vitamin E từ thực phẩm tự nhiên hiệu quả hơn trong việc kiểm soát cholesterol so với dạng tổng hợp.

Nguốn gốc do vitamin tổng hợp chứa nhiều Alpha-tocopherol hơn, nó can thiệp vào hoạt động giảm cholesterol của delta và gamma-tocotrienols, hai tocotrienols có hoạt tính sinh học mạnh nhất, cùng với các dạng khác có liên quan đến hoạt động bảo vệ tim mạch.

Tóm lại, để có hệ tim mạch khỏe mạnh hơn, hãy ưu tiên bổ sung vitamin E từ nguồn thức ăn tự nhiên.

2. Chống chọi các gốc tự do và ngăn ngừa bệnh tật

Quá trình trao đổi chất tự nhiên trong cơ thể làm sản sinh các gốc tự do, chúng là các phần tử gây tổn thương các tế bào khỏe mạnh.

Nhưng đồng thời, sự hiện diện của các gốc tự do là cần thiết, bởi chúng có tác dụng bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật.

Rượu bia, thuốc lá và căng thẳng thần kinh là các nguyên nhân làm sinh sôi dư thừa các gốc tự do dẫn đến mất cân bằng oxy hóa hay stress oxy hóa làm tổn hại các tế bào. (2)

Stress oxy hóa (oxidative stress) làm tăng nguy cơ mắc nhiều căn bệnh mãn tính và ác tính như lão hóa sớm, mất trí, ung thư và các bệnh tim mạch như đột quỵ. (3 , 4)

Vitamin E có chức năng kháng viêm, góp phần giảm thiệt hại bởi các gốc tự do, giảm tốc độ lão hóa tế bào và bảo vệ chúng ta trước bệnh tật, đặc biệt là bệnh tim và ung thư. (5)

Nhiều nghiên cứu cũng nói rằng, các đồng phân từ vitamin E là bức tường miễn dịch chắc chắn, chúng xứng đáng với tên gọi “lớp vỏ bảo vệ” trước các bệnh hiểm nghèo. (6)

Một nghiên cứu quan trọng gần đây bổ sung rằng khả năng tăng cường miễn dịch và tác dụng chống oxy hóa phát huy hiệu quả mạnh nhất chủ yếu do các đồng phân alpha-tocotrienol, gamma-tocotrienol và một ít delta-tocotrienol.

3. Phục hồi hư tổn da và chăm sóc tóc

vitamin e trong ngành làm đẹp

Chậm lão hóa và đẹp hơn với vitamin E.

Để có làn da và mái tóc khỏe mạnh, chúng ta cần vitamin E.

Sản phẩm làm đẹp tinh dầu vitamin E là một minh chứng, nó được số đông tin dùng do lợi ích thực tế.

Nghiên cứu cho biết rằng vitamin E có thể giúp giảm viêm da, một làn da trẻ trung và sáng mịn không thể thiếu vắng vitamin này.

Vitamin E giúp thúc đẩy tuần hoàn máu và tạo ra nhiều mao mạch hơn, lớp phòng thủ ngoại biên chống lại các gốc tự do và tác nhân môi trường như khói thuốc, khói xe, bụi đường và tia UV từ nắng mặt trời. (7)

Các chuyên gia bảo rằng, hiệu quả sẽ tốt hơn khi bạn dùng kết hợp giữa vitamin E và C.

Các lợi ích của vitamin E cho mục đích làm đẹp có thể bao gồm: duy trì độ ẩm, tạo đàn hồi da, chữa khô da, mờ sẹo, mụn trứng cá, vết thâm sau mụn, vẫy nến, tóc chẻ, tóc khô…

Cho mục đích làm đẹp và giúp ngăn ngừa lão hóa, viên uống Vitamin E Zentiva là một sản phẩm thích hợp hơn.

4. Cân bằng nội tiết tố

Một nghiên cứu cho thấy rằng vitamin E góp phần quan trọng vào việc cân bằng nội tiết tố và bảo vệ hệ thần kinh. (8)

Các triệu chứng do mất cân bằng nội tiết tố gây ra có thể bao gồm: hội chứng tiền kinh nguyệt, tăng cân, dị ứng, nhiễm trùng tiết niệu, thay đổi tâm trạng, lo âu và mệt mỏi.

Bạn kiểm soát cân nặng tốt hơn khi hệ nội tiết được cân bằng, cơ thể năng động và khỏe mạnh hơn, các bạn nữ có chu kỳ kinh nguyệt lành mạnh hơn.

5. Cải thiện hội chứng tiền kinh nguyệt

Hội chứng tiền kinh nguyệt là tình trạng rất phổ biến. Có từ 30 đến 40% phụ nữ bị hội chứng này. (9)

Các triệu chứng ảnh hưởng đến cả thể chất lẫn tinh thần, mức độ từ nhẹ đến rất nặng, bao gồm chuột rút, đau lưng, cáu bẳn, dễ kích động, trầm cảm, mệt mỏi, thèm ăn… (10)

Sử dụng viên uống bổ sung vitamin E từ 2 hoặc 3 ngày trước và sau kỳ kinh giúp bạn kiểm soát các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt.

Tần suất triệu chứng và các cơn đau dịu đi đáng kể khi dùng vitamin E. Quan trọng hơn, nó còn giúp giảm mất máu trong kỳ kinh.

Đây là một trong những lợi ích nổi bật nhất mà đặc tính cân bằng nội tiết tố của vitamin này mang lại.

6. Cải thiện thị lực

Thoái hóa điểm vàng là một trong những nguyên nhân gây mù mắt. Các nghiên cứu nói rằng khi dùng chung vitamin E với bộ ba vitamin C, beta-carotene và kẽm có thể bảo vệ bạn khỏi nguy cơ này.

Ngoài ra, dùng bộ đôi vitamin E và A liều cao mỗi ngày sẽ giúp bệnh nhân sau phẫu thuật laser mắt chóng lành hơn, tầm nhìn thị lực tốt hơn.

Một nghiên cứu vào năm 2015 của bộ dịch tễ học và số liệu thống kê y tế của trường Đại học Y QingDao cho biết rằng bộ liên kết giữa vitamin E và serum-tocopherol có tác dụng giảm đục thủy tinh thể do tuổi tác. (11)

7. Chữa hay quên và mất trí

Một nghiên cứu cho thấy rằng các hoạt động kháng viêm của tocotrienols góp phần vào bảo vệ chống lại bệnh mất trí, hay nói cách khác, là hỗ trợ trí nhớ.

Các chuyên gia đã ứng dụng vitamin E để làm chậm quá trình thoái hóa thần kinh, suy giảm hay mất trí nhớ của bệnh nhân Alzheimer ở mức độ vừa đến nặng, hoặc các vấn đề rối loạn thần kinh khác. (12)

Nhờ vitamin E mà các bệnh nhân đã có thể trì hoãn sự trợ giúp chăm sóc y tế đặc biệt.

Tương tự, khi dùng với vitamin C, hiệu quả cũng phát huy tốt hơn.

8. Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư

Do khả năng chống oxy hóa tốt, vitamin E đôi khi được sử dụng để làm giảm các tác hại xảy ra trong quá trình điều trị ung thư, ví dụ như điều trị bằng bức xạ và lọc máu.

Nó còn được sử dụng để làm giảm tác dụng phụ của một số loại thuốc điều trị ung thư, như rụng tóc hoặc tổn thương phổi.

Một số đồng phân của vitamin E được cho là có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư.

Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy bằng chứng về khả năng đàn áp khối u tăng trưởng bằng cách sử dụng liều uống tocotrienols.

Các nhà nghiên cứu vẫn chưa biết quá trình này thực tế đầy đủ diễn ra như thế nào. Họ tin rằng một vài cơ chế ắt có nguồn gốc từ tocotrienols, chúng tiêu diệt tế bào ung thư, khóa chặn các mã gen và sự phát triển tế bào nội mô hoặc sự tăng trưởng bất thường trong khối u. (13 , 14 , 15)

Các bệnh ung thư ở động vật đã được nghiên cứu ứng dụng vitamin E để điều trị bao gồm ung thư vú, tuyến tiền liệt, gan và da.

9. Tăng giới hạn thể lực và sức mạnh khối cơ

Vitamin E đóng một vai trò quan trọng tham gia quá trình sản xuất các nội tiết tố. Điển hình như prostaglandin, chất chịu trách nhiệm điều chỉnh huyết áp và co cơ.

“Một nghiên cứu 2015 được công bố bởi thư viện y khoa quốc gia Hoa Kỳ thấy rằng vitamin E hỗ trợ quá trình điều chỉnh sửa chữa cấu trúc cơ sau khi bạn vận động thể chất hoặc chơi thể thao.” Somer cho biết. (16)

Nó có tác dụng giúp bạn nới rộng khả năng chịu đựng và sức mạnh của thể chất. Nếu là môn chạy bộ, bạn chạy được xa hơn, nhanh và bền bĩ hơn.

Nguồn gốc một phần do năng lượng được đề cao bởi sự hiện diện của vitamin E và nó giúp giảm stress oxy hóa tại các cơ sau khi bạn ngưng tập. (17)

Thực phẩm giàu vitamin E

vitamin e

Nguồn vitamin tự nhiên.

Với Hàm lượng vitamin E bình quân khuyến cáo mỗi ngày cho người trưởng thành là 15 mg,  dưới đây là danh sách một số thực phẩm giàu vitamin E: (18)

  • Hạt Hướng dương: 100 g — chứa 24 miligram vitamin E (160%)
  • Hạnh nhân: 100 g — chứa 22 mg (145%)
  • Xoài: 1 trái tươi — 3,02 mg (20%)
  • Bơ: 1 trái bơ — 2,68 mg (18%)
  • Bông cải xanh: 30 g — 2,4 mg (12%)

Các nguồn thực phẩm khác bao gồm hạt bí, rau bina, Kiwi, cà chua, cải xoăn, cải xanh với hàm lượng ít hơn.

Liều lượng khuyến dùng

Liều dùng vitamin E khuyến nghị mỗi ngày có đơn vị tính là miligam (mg) hoặc đơn vị quốc tế (IU) nên bằng tổng hàm lượng bạn nhận được từ cả thực phẩm tự nhiên và dạng viên uống bổ sung, theo từng đối tượng sau đây:

Trẻ nhỏ:

  • 1 – 3 tuổi: 6 mg/ngày (9 IU)
  • 4 – 8 tuổi: 7 mg/ngày (10,4 IU)
  • 9 – 13 tuổi: 11 mg/ngày (16,4 IU)

Nữ:

  • Từ 14 tuổi trở lên: 15 mg/ngày (22,4 IU)
  • Bà mẹ mang thai: 15 mg/ngày (22,4 IU)
  • Cho con bú: 19 mg/ngày (28,5 IU)

Nam:

  • Từ 14 tuổi trở lên: 15 mg/ngày (22,4 IU)

Mức tiêu thụ liều cao chỉ được sử dụng khi có sự cho phép của bác sĩ, thường là cho các trường hợp được xác định là thiếu hụt vitamin E hoặc có vấn đề sức khỏe liên quan.

Dù vì bất cứ lý do gì, mức độ tối đa cũng phải giới hạn ở mức:

  • 1 – 3 tuổi: 200 mg/ngày (300 IU)
  • 4 – 8 tuổi: 300 mg/ngày (450 IU)
  • 9 – 13 tuổi: 600 mg/ngày (900 IU)
  • 14 – 18 tuổi: 800 mg/ngày (1.200 IU)
  • Từ 18 tuổi trở lên: 1.000 mg/ngày (1.500 IU)

Nên ghi nhớ rằng, vitamin E là dạng hòa tan trong chất béo nên nếu dùng Vitamin E viên nang, nó sẽ được hấp thụ tốt hơn trong hoặc ngay sau bữa ăn.

Hiệp hội tim mạch Mỹ khuyến cáo rằng các chất chống oxy hóa luôn lành mạnh hơn khi bạn bổ sung từ nguồn thức ăn tự nhiên có trong các loại hạt và rau củ quả.

Thiếu hụt vitamin E

Tình trạng thiếu hụt vitamin E bấy lâu nay là ít khi xảy ra, và nếu có, các chuyên gia tin rằng nó thường có khuynh hướng từ một vấn đề sức khỏe nào đó thay vì do chế độ ăn.

Tuy vậy, vẫn có nhiều chuyên gia nghĩ khác, họ ước lượng rằng có một tỷ lệ không nhỏ ngày nay không nhận đủ vitamin E từ dạng tự nhiên – đặc biệt là tocotrienols.

Dấu hiệu và triệu chứng khi thiếu hụt vitamin E

Nồng độ vitamin E thấp có thể dẫn đến:

  • Yếu cơ bắp: Vitamin E là dưỡng chất thiết yếu cho hệ thần kinh trung ương. Nó là một trong những chất chống oxy hóa chính, thiếu hụt nó có thể gây căng thẳng oxy hóa (oxidative stress), nguồn gốc dẫn đến yếu cơ.
  • Gặp khó khăn khi đi và khả năng phối hợp giữa các chi: Khi thiếu hụt vitamin E, một số tế bào thần kinh bị phá vỡ, ví dụ như nơ ron thần kinh Purkinje, điều này dẫn đến gián đoạn truyền tín hiệu từ não đến các chi.
  • Tê và ngứa ran: Khi thiệt hại xảy ra tại hệ thần kinh trung ương, tín hiệu được truyền đi không còn chính xác, gây tê hoặc ngứa, người ta gọi đây là bệnh thần kinh ngoại vi.
  • Giảm tầm nhìn: Thiếu hụt vitamin E có thể làm suy yếu các thụ thể ánh sáng trong võng mạc và các tế bào khác trong mắt dần hà dẫn đến mất tầm nhìn.
  • Có vấn đề với hệ thống miễn dịch: Một số nghiên cứu cho thấy rằng thiếu hụt vitamin E có thể ức chế các tế bào miễn dịch, nguy cơ cao dần tương ứng với độ tuổi. (19)

Nguyên nhân thiếu hụt vitamin E

Ngoài hai nguyên căn chủ yếu được đề cập sau đây, thì lơ là dinh dưỡng cũng là một nguyên do dẫn đến thiếu hụt vitamin E. Lơ là dinh dưỡng có thể gây ra rất nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, lâu ngày sẽ dẫn đến nhiều bệnh mãn tính khó chữa.

Di truyền

Thiếu vitamin E thường có nguồn gốc từ bệnh sử gia đình.

Nắm rõ về bệnh sử gia đình có thể giúp chẩn đoán sớm nhiều căn bệnh di truyền hiếm gặp. Hai trong số chúng là thiếu hụt vitamin E do di truyền và abetalipoproteinemia, đều là bệnh mãn tính, làm nồng độ vitamin E cực thấp trong cơ thể.

Vấn đề sức khỏe

Do vitamin E là vitamin tan trong chất béo, khi cơ thể có vấn đề về hấp thu chất béo thì vitamin E cũng vì thế mà không được hấp thu thỏa đáng.

Một số bệnh lý gây hấp thu chất béo kém bao gồm:

  • Viêm tụy tạng mãn tính (chronic pancreatiti)
  • Bệnh celiac (bệnh gây rối loạn miễn dịch)
  • Bệnh gan ứ mật
  • Bệnh xơ nang

Tình trạng thiếu hụt vitamin E còn xảy ra khá phổ biến ở trẻ sinh non, trẻ sinh thiếu cân hoặc trẻ thiếu chất béo bẩm sinh. (20)

Đối với trẻ sinh non, vì đường tiêu hóa của chúng chưa được phát triển một cách toàn diện, gây trở ngại đối với việc hấp thu chất béo và vitamin E. (21)

Thiếu hụt vitamin E ở trẻ sơ sinh còn có khả năng dẫn đến bệnh thiếu máu tán huyết (hemolytic anemia), bệnh này phá hủy các tế báo hồng cầu.

Tác dụng phụ

Vitamin E thường không gây ra tác dụng phụ khi dùng đúng liều khuyến cáo.

Tuy nhiên, tác dụng phụ xảy ra khi bổ sung quá nhiều (nhiều hơn 400IU mỗi ngày) hoặc cao hơn mức khuyến nghị trong một thời gian dài.

Các triệu chứng bao gồm: mệt mỏi, chóng mặt, mờ mắt, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy và đôi khi là nhức đầu.

Ngoài ra, có hai triệu chứng rất hiếm khi xảy ra đó là dễ chảy máu hoặc xuất hiện vết bầm tím bất thường.

Tương tự, các dị ứng (phát ban, ngứa/sưng (đặc biệt là mặt/lưỡi/cổ họng), chóng mặt nặng, khó thở) cũng hiếm gặp.

Hãy đến gặp bác sĩ nếu bất kỳ triệu chứng nào kể trên không tự dứt hoặc có chuyển biến xấu. (22)

Vitamin E trong thai kỳ?

Vitamin E có trong rất nhiều các loại thực phẩm khác nhau như: đào, lê, dầu ô liu. Chúng rất tốt cho sức khỏe của con người.

Sẽ rất an toàn cho mẹ bầu khi hấp thụ vitamin E từ các loại thực phẩm và hoa quả nguyên chất có kết hợp với chế độ ăn uống điều độ, đủ dinh dưỡng.

Các chuyên gia lâm sàng thuộc Trung tâm y tế trường Đại học Rotterdam (Newzealand) cho biết rằng, vitamin E dạng bổ sung có chứa thành phần phụ gia, các chất phụ gia sẽ làm tăng nguy cơ dị tật và các bệnh về tim ở trẻ sơ sinh cao gấp 9 lần so với bình thường.

Nhiều chuyên gia khác lại chưa hoàn toàn bị thuyết phục, họ cho rằng nghiên cứu trên tồn tại nhiều mặt hạn chế, vitamin E dạng viên uống bổ sung liều cao có khả năng gây dị tật tim là quan điểm cần phải được nghiên cứu thêm. (23)

Trong lúc chưa có chỉ dẫn chính thức nào có thẩm quyền về cách bổ sung vitamin E trong thai kỳ nên các chuyên gia khuyên rằng các mẹ bầu cũng đừng quá lo lắng và cứ tiếp tục ăn theo một chế độ ăn lành mạnh, đa dạng các chất, và quan trọng là nên tránh dùng vitamin E ở dạng bổ sung.

Kiểm duyệt bởi Bs. Nguyễn Thị Diễm Lệ
Nội dung được biên tập theo hướng xác thực, không thiên vị, căn cứ vào các bằng chứng khoa học liên quan và được kiểm duyệt bởi chuyên gia.

Các dẫn chứng khoa học là những liên kết trực tiếp, hoặc được đánh số dưới dạng (1) (2), hoặc tổng hợp lại vào một mục phía dưới cùng của bài viết mang tên “TÀI LIỆU THAM KHẢO”.

  1. Vitamin E oral. Facts & Comparisons eAnswers. http://www.wolterskluwercdi.com/facts-comparisons-online/. Accessed Aug. 10, 2017.
  2. Vitamin E. Micromedex 2.0 Healthcare Series. http://www.micromedexsolutions.com. Accessed Aug. 10, 2017.
  3. Vitamin E. Natural Medicines. https://naturalmedicines.therapeuticresearch.com. Accessed Sept. 27, 2017.
  4. Antioxidants. AskMayoExpert. Rochester, Minn.: Mayo Foundation for Medical Education and Research; 2017.
  5. Press D, et al. Prevention of dementia. https://www.uptodate.com/contents/search. Accessed Aug. 15, 2017.
  6. Sexton DJ, et al. The common cold in adults: Treatment and prevention. https://www.uptodate.com/content/search. Accessed Aug. 8, 2017.
  7. Press D, et al. Treatment of dementia. https://www.uptodate.com/contents/search. Accessed Aug. 17, 2017.
  8. Vitamin and mineral supplements. American Heart Association. http://www.heart.org/HEARTORG/HealthyLiving/HealthyEating/Vitamin-and-Mineral-Supplements_UCM_306033_Article.jsp#.WDpy-X0mGLU. Accessed Aug. 17, 2017.
  9. Babies at risk from vitamin E? https://www.nhs.uk/news/pregnancy-and-child/babies-at-risk-from-vitamin-e/ Accessed 

NỘI DUNG CÙNG CHUYÊN MỤC

vitamin tổng hợp

Vitamin tổng hợp có đem lại hiệu quả khi sử dụng?

Vitamin tổng hợp không các tác dụng sửa sai cho thói quen ăn uống nghèo dưỡng chất mà trước khi bạn dùng chúng, các đặc điểm sau đây bạn cần lưu ý.
Đọc thêm
melatonin là kích thích tố giúp điều chỉnh chu kỳ ngủ thức

Vì sao Melatonin được sử dụng để giảm mất ngủ?

Melatonin là kích thích tố có tác dụng điều chỉnh chu kỳ ngủ thức, nồng độ melatonin thấp trong cơ thể là một trong những tác nhân chính dẫn đến bệnh mất ngủ.
Đọc thêm
tảo xoắn Spirulina

Công dụng và lợi ích của tảo Spirulina

Các nhà khoa học người Nhật cho biết rằng sự kết hợp giữa tảo Spirulina và vận động chính là bí quyết giúp họ trường thọ.
Đọc thêm
chăm sóc da mặt cho phái nam

Mẹo chăm sóc da đơn giản cho phái nam

Ngoài chế độ ăn uống ngủ nghĩ thì để có một làn da đẹp và khỏe mạnh, các mày râu nên ghi nhớ 9 mẹo nhanh chăm sóc da dưới đây.
Đọc thêm
carbohydrates

Carbohydrates: Tác Dụng, Lợi ích Và Rủi Ro Sức Khỏe

Carbohydrates được gọi tắt là Carbs, là một trong bốn nhóm đại dưỡng chất đa lượng cùng với protein, nucleotide và chất béo cung cấp năng lượng chính...
Đọc thêm

NỘI DUNG CÙNG CHUYÊN MỤC

Vitamin tổng hợp có đem lại hiệu quả khi sử dụng?

vitamin tổng hợp
Vitamin tổng hợp không các tác dụng sửa sai cho thói quen ăn uống nghèo dưỡng chất mà trước khi bạn dùng chúng, các đặc điểm sau đây bạn cần lưu ý.
Đọc thêm

Vì sao Melatonin được sử dụng để giảm mất ngủ?

melatonin là kích thích tố giúp điều chỉnh chu kỳ ngủ thức
Melatonin là kích thích tố có tác dụng điều chỉnh chu kỳ ngủ thức, nồng độ melatonin thấp trong cơ thể là một trong những tác nhân chính dẫn đến bệnh mất ngủ.
Đọc thêm

Công dụng và lợi ích của tảo Spirulina

tảo xoắn Spirulina
Các nhà khoa học người Nhật cho biết rằng sự kết hợp giữa tảo Spirulina và vận động chính là bí quyết giúp họ trường thọ.
Đọc thêm

Mẹo chăm sóc da đơn giản cho phái nam

chăm sóc da mặt cho phái nam
Ngoài chế độ ăn uống ngủ nghĩ thì để có một làn da đẹp và khỏe mạnh, các mày râu nên ghi nhớ 9 mẹo nhanh chăm sóc da dưới đây.
Đọc thêm

Carbohydrates: Tác Dụng, Lợi ích Và Rủi Ro Sức Khỏe

carbohydrates
Carbohydrates được gọi tắt là Carbs, là một trong bốn nhóm đại dưỡng chất đa lượng cùng với protein, nucleotide và chất béo cung cấp năng lượng chính...
Đọc thêm