Viêm gan B là bệnh nhiễm trùng gan do siêu vi khuẩn viêm gan B (HBV) gây ra. Nó là một căn bệnh nguy hiểm, có thể cấp tính hoặc mãn tính. Nó hủy hoại trực tiếp các tế bào gan lâu ngày dẫn đến suy gan, xơ gan và ung thư gan.

Đọc nhanh

  • HBV là con virút gây quan ngại ở cấp độ toàn cầu. Chỉ riêng năm 2015, có đến khoảng 887.000 người chết nguyên nhân do nhiễm phải virút HBV (phần lớn tỷ lệ tử vong đã biến chứng thành xơ gan và ung thư gan)
  • Ước tính có khoảng 257 triệu người đang sống với virút viêm gan B
  • Một số ít người phát hiện ra căn bệnh từ sớm, nhưng hầu như đa số không nhận thức được đã nhiễm bệnh và để nó phát triển thành căn bệnh mãn tính sau đó biến chứng gây tử vong.
  • Virút HBV lây nhiễm qua máu hoặc các chất dịch khác trên cơ thể. Một tác nhân mang tính rủi ro cao đối với những người công tác trong ngành y tế.
  • Virút HBV có thể sống sót ngoài cơ thể đến 7 ngày.
  • Đã có vacxin phòng bệnh viêm gan siêu vi B.

Bệnh viêm gan B là gì?

Viêm gan B là một trong các bệnh liên quan đến gan có mức độ nguy hiểm nhất, bệnh phá hủy trực tiếp lá gan khiến gan không thể thực thi đúng chức năng. Căn bệnh này do siêu vi viêm gan B (HBV) gây ra. Ước tính tại Việt Nam, cứ tỷ lệ người nhiễm virút HBV là 1/50.

Đa số người bệnh viêm gan B thường không cảm thấy có triệu chứng gì và thậm chí không biết là mình nhiễm bệnh và vẫn sinh hoạt bình thường.

Đối với bệnh “cấp tính” hay bị lây nhiễm trong thời gian ngắn, một số ít người trưởng thành và trẻ em lớn tuổi có hệ miễn dịch khỏe mạnh có thể chống lại virút HBV.

Nhưng khi nhiễm HBV từ 6 tháng trở lên, người bệnh được xem là đã chuyển qua cấp độ “mãn tính”, nguy cơ gây suy giảm chức năng, tạo ra những tổn hại không thể phục hồi lên gan là rất cao, có thể biến chứng qua xơ gan và ung thư gan.

Nguyên nhân gây bệnh viêm gan B

Bệnh viêm gan B gây ra bởi cơ thể bị nhiễm siêu khuẩn HBV.

Siêu vi viêm gan B sống trong máu và dịch cơ thể. Nó có thể truyền qua tinh dịch, dịch âm đạo và máu, từ mẹ sang con khi sinh, hoặc có thể lây nhiễm qua vết thương vết cắt, bong ngoài da hoặc có sự tiếp xúc dịch với người đã nhiễm bệnh trước đó, ví dụ quan hệ với bạn tình.

Nguy cơ lây nhiễm tăng cao khi bạn du lịch hoặc đi đến những quốc gia hoặc vùng có tỷ lệ viêm nhiễm HBV cao.

Mọi người đều có khả năng bị nhiễm bệnh mà không hề hay biết, do bệnh viêm gan B không biểu hiện triệu chứng rõ rệt nào.

Các trường hợp lây nhiễm

Do virút viêm gan B lây lan qua máu và dịch cơ thể nên tình trạng nhiễm bệnh có thể bắt nguồn từ một trong những khả năng:

  • Khi người mẹ bị nhiễm truyền sang con khi sinh nở
  • Qua hoạt động tình dục
  • Sử dụng chung ống tiêm y tế,
  • Khi xăm hình nghệ thuật lên thân thể
  • Dùng chung các vật dụng cá nhân như dao cạo, bàn chải răng

Nhân viên ngành y công tác trong môi trường và quy trình làm việc kém an toàn. Ví dụ như tái sử dụng các vật dụng y tế, thiếu ý thức trong việc tự bảo vệ mình, đeo găng tay không đúng cách…

Bệnh viêm gan B không lây lan qua thức ăn hoặc nước uống, cho con bú, ôm, hôn, nắm tay, ho, hắt hơi, hoặc côn trùng cắn.

Tuy nhiên, virút có thể tiếp tục sống bên ngoài cơ thể trong ít nhất 7 ngày sau đó. Trong thời gian này, virút vẫn có thể gây nhiễm trùng nếu nó xâm nhập vào cơ thể của một người không được bảo vệ bởi vắc-xin.

Triệu chứng bệnh viêm gan B

Hầu hết các trường hợp nhiễm trùng xảy ra trong thời kỳ sinh sản hoặc giai đoạn còn là trẻ nhỏ, khó có thể phát hiện và chẩn đoán do rất ít triệu chứng rõ ràng.

Không nhìn thấy có biểu hiện nào bất thường đối với các trường hợp mới nhiễm bệnh ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi và người trưởng thành có hệ miễn dịch yếu.

Đối với trẻ từ 5 tuổi trở lên, khoảng 30-50% có thể xuất hiện các triệu chứng ban đầu như:

  • sốt
  • đau khớp
  • mệt mỏi
  • buồn nôn
  • ói mửa
  • ăn mất ngon
  • đau bụng
  • nước tiểu màu vàng sậm
  • phân màu đất sét
  • vàng mắt, vàng da

Các triệu chứng cấp tính này xuất hiện từ 60-120 ngày sau khi bị nhiễm trùng HBV, và có thể kéo dài từ vài tuần đến 6 tháng.

Người bị nhiễm HBV mạn tính có triệu chứng rõ rệt hơn, họ đau bụng liên tục, mệt mỏi dai dẳng và hay đau khớp.

Chẩn đoán viêm gan B

Xét nghiệm máu có thể giúp chẩn đoán bệnh viêm gan B, cả cấp tính và mãn tính.

Có thể dự đoán sàng lọc theo 2 nhóm đối tượng:

  1. người có nguy cơ nhiễm HBV cao và
  2. người đã nhiễm nhưng chưa phát hiện bệnh

theo các tiêu chí sàn lọc sau đây:

  • trẻ sinh ra từ mẹ bị nhiễm HBV
  • bạn tình của người bị nhiễm
  • cá nhân tham gia hoạt động tình dục không có biện pháp bảo vệ
  • tình dục với nhiều đối tác
  • tình dục đồng tính
  • người dùng chất ma túy qua ống tiêm
  • sống sinh hoạt chung với người nhiễm bệnh viêm gan B mạn tính
  • nhân viên ngành y tế có nguy cơ dễ bị phơi nhiễm do đặc thù nghề nghiệp, ví dụ, tiếp xúc với dịch và máu của người bệnh
  • bệnh nhân chạy thận nhân tạo
  • bất cứ người nào nhận hóa trị cho bệnh ung thư
  • bất cứ ai đến từ một khu vực có tỷ lệ nhiễm HBV cao, bao gồm một số nước châu Á
  • tất cả phụ nữ trong thai kỳ

Nếu một người phụ nữ mang thai được chẩn đoán bị nhiễm HBV, trẻ sơ sinh phải được chủng ngừa và tiêm globulin miễn nhiễm viêm gan B (HBIG) trong vòng từ 12-24 giờ sau khi sinh.

Cách điều trị bệnh viêm gan B

Không có phương pháp điều trị hay dùng thuốc cụ thể cho đối tượng bị viêm gan B cấp tính. Các biện pháp y tế hỗ trợ còn tùy thuộc vào triệu chứng của người bệnh.

Đối với nhóm đối tượng bị nghi ngờ lây nhiễm

Bất cứ ai tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể không có biện pháp bảo vệ đều có khả năng bị truyền nhiễm, và nên “bắt buộc” thực hiện “bước phòng bệnh” sau khi phơi nhiễm.

Bước này bao gồm cả tiêm chủng ngừa HBV và HBIG trước khi nhiễm trùng cấp tính phát triển.

Cách thức này sẽ không hoàn toàn ngăn chặn sự nhiễm trùng, nhưng nó giúp làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng cấp tính.

Điều trị nhiễm HBV mãn tính

Đối với nhiễm HBV mạn tính, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyên bạn nên điều trị bằng thuốc kháng virút HBV trực tiếp.

Đây không phải là cách chữa trị, nhưng nó giúp ngăn chặn virút sinh sôi, tránh để nó biến chứng qua các chứng bệnh gan phức tạp hơn.

HBV mạn tính phát triển rất nhanh chóng thành xơ gan hoặc ung thư gan mà không có một dấu hiệu báo trước nào. Ở những vùng quốc gia có mức sống thấp, ung thư gan có thể gây tử vong chỉ trong vài tháng.

Người bệnh HBV mạn tính cần được kiểm tra theo dõi liên tục và siêu âm gan mỗi 6 tháng để đề phòng biến chứng.

Cách phòng ngừa

Thuốc chủng ngừa viêm gan B đã có từ năm 1982, được chia thành 3 lần tiêm:

  1. Mũi thứ 1: tiêm ngay sau khi sinh
  2. Mũi thứ 2: ít nhất một tháng sau đó
  3. Mũi thứ 3: ít nhất 8 tuần sau mũi thứ 2

Bộ y tế gợi ý rằng tất cả các trẻ em sinh ra đều nên được tiêm ngừa vác-xin viêm gan B và nên hoàn tất loạt 3 mũi này trước 6 đến 18 tháng tuổi.

Ai nên tiêm phòng vác-xin viêm gan B?

  • trẻ em, thanh thiếu niên chưa được chủng ngừa trước đây
  • tất cả các cán bộ nhân viên làm việc trong ngành y
  • bất cứ ai có tiếp xúc với máu hoặc các vật dụng dụng cụ liên quan đến chứa, xử lý máu trong công việc
  • bệnh nhân lọc máu và người nhận ghép tạng
  • cư dân và nhân viên của các cơ sở cải huấn, sống sinh hoạt ở khu tập thể
  • người tiêm chích ma túy
  • sống cùng hộ gia đình với người bệnh viêm gan B mạn tính
  • có quan hệ tình dục với người bệnh viêm gan B mạn tính
  • tình dục với nhiều đối tác
  • du lịch đến các vùng quốc gia có tỷ lệ bệnh viêm gan B cao

Nếu được tiêm hoàn chỉnh, vác-xin giúp tạo ra mức độ kháng thể bảo vệ đến 95%. Thời gian kháng nhiễm kéo dài ít nhất là 20 năm và thường thì nó sẽ bảo vệ bạn suốt đời.

Các biện pháp “tự bảo vệ” để phòng bệnh viêm gan B

  • Sinh hoạt tình dục an toàn
  • Không dùng chung các vật dụng cá nhân như bàn chải, dao cạo, khuyên tai…
  • Chăm sóc ngay vết cắt, hở da, bong
  • Tránh chạm vào máu hoặc chất dịch của người khác mà không có dụng cụ bảo vệ
  • Sử dụng biện pháp bảo hộ khi làm việc tại các cơ sở y tế hay trong lúc thực hiện sơ-cấp cứu

Viêm gan B thực sự là một mối nguy hiểm lớn đối với các nhân viên ngành y trên khắp thế giới, thế nên hãy chủng ngừa để tự bảo vệ chính mình.

Kiểm duyệt bởi Bs. Trần Đức Thắng
Các dẫn chứng khoa học là những liên kết trực tiếp, hoặc được đánh số dưới dạng (1) (2), hoặc tổng hợp lại vào một mục phía dưới cùng của bài viết mang tên “TÀI LIỆU THAM KHẢO”.

NỘI DUNG CÙNG CHUYÊN MỤC

xơ gan

Xơ gan: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Xơ gan là căn bệnh tiến triển chậm, ngầm trong nhiều năm. Các mô sẹo phát triển thầm lặng thay thế các tế bào gan khỏe mạnh và vô hiệu hóa chức năng của gan.
Đọc thêm
viêm gan A

Viêm gan A: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Viêm gan A là căn bệnh nhiễm trùng virút HAV dẫn đến viêm gan. Viêm gan A không gây viêm mạn tính và ít gây ra tổn thương nào nghiêm trọng đến gan.
Đọc thêm
bệnh viêm gan là gì

Viêm gan: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Viêm gan là tình trạng nhiễm trùng dẫn đến tổn thương gan. Viêm gan có nhiều loại, điển hình như viêm gan A, viêm gan B,... Các biểu hiện về triệu chứng của viêm gan là khá giống nhau.
Đọc thêm
gan nhiễm mỡ

Gan nhiễm mỡ: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Gan nhiễm mỡ xảy ra do tình trạng ứ đọng mỡ dẫn đến mật độ mỡ cao trong gan. Có 2 loại: Gan nhiễm mỡ do cồn hoặc không do cồn.
Đọc thêm
Chức năng của gan

Chức năng của gan, các bệnh lý và cách nuôi dưỡng

Chức năng của gan bao gồm loại bỏ độc tố, làm sạch máu, tổng hợp protein và sản xuất mật giúp tiêu hóa thức ăn. Ngoài ra, gan còn thực hiện hơn 500 chức năng lớn bé khác nhau.
Đọc thêm

NỘI DUNG CÙNG CHUYÊN MỤC

Xơ gan: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

xơ gan
Xơ gan là căn bệnh tiến triển chậm, ngầm trong nhiều năm. Các mô sẹo phát triển thầm lặng thay thế các tế bào gan khỏe mạnh và vô hiệu hóa chức năng của gan.
Đọc thêm

Viêm gan A: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

viêm gan A
Viêm gan A là căn bệnh nhiễm trùng virút HAV dẫn đến viêm gan. Viêm gan A không gây viêm mạn tính và ít gây ra tổn thương nào nghiêm trọng đến gan.
Đọc thêm

Viêm gan: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

bệnh viêm gan là gì
Viêm gan là tình trạng nhiễm trùng dẫn đến tổn thương gan. Viêm gan có nhiều loại, điển hình như viêm gan A, viêm gan B,... Các biểu hiện về triệu chứng của viêm gan là khá giống nhau.
Đọc thêm

Gan nhiễm mỡ: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ xảy ra do tình trạng ứ đọng mỡ dẫn đến mật độ mỡ cao trong gan. Có 2 loại: Gan nhiễm mỡ do cồn hoặc không do cồn.
Đọc thêm

Chức năng của gan, các bệnh lý và cách nuôi dưỡng

Chức năng của gan
Chức năng của gan bao gồm loại bỏ độc tố, làm sạch máu, tổng hợp protein và sản xuất mật giúp tiêu hóa thức ăn. Ngoài ra, gan còn thực hiện hơn 500 chức năng lớn bé khác nhau.
Đọc thêm