bởi Ban biên tập VMN   |   28-11-2018

kiểm duyệt bởi Chuyên Gia

Căn cứ khoa học
Căn cứ khoa học

Cà rốt được là một loại siêu thực phẩm. Lợi ích của cà rốt thường được mô tả lại qua lời khuyên từ các bậc cha mẹ phương tây suốt nhiều thế hệ: “Tích cực ăn nhiều cà rốt sẽ giúp con trở nên khỏe mạnh và nhìn được trong bóng tối.”

Cà rốt lần đầu tiên được cấy trồng tại vùng lãnh thổ thuộc Afghanistan cách đây hàng ngàn năm. Rễ của nó có màu tím hoặc vàng, vị đắng, có mùi của cỏ cây trong rừng, khác nhiều so với loại cà rốt mà chúng ta ăn hiện nay.

Các loại cà rốt trắng, đỏ, vàng và tím được trồng cách đây từ rất lâu trước khi có sự xuất hiện của loại cà rốt phổ biến có đặc trưng màu cam, giòn và thơm ngon như ngày nay. Loại cà rốt thịnh hành mà chúng ta hay ăn được phát hiện và nhân giống bởi những người nông dân Hà Lan trong thế kỷ 16 và 17.

Đây là bài viết phổ quát thông tin chuyên sâu thuộc loạt bài tổng hợp các nghiên cứu khoa học lâm sàng về kiến thức thực phẩm.

Ở bài này, chúng ta sẽ đi tìm hiểu các giá trị dinh dưỡng, lợi ích của cà rốt đối với cơ thể cùng những lời khuyên và cảnh báo thiết thực liên quan.

Đọc nhanh

  • Cà rốt lần đầu tiên được trồng tại châu Á và không phải màu cam.
  • Nó chứa chất kháng oxy hóa mạnh, có thể giúp chống lại bệnh ung thư.
  • Dù cà rốt không trực tiếp giúp bạn nhìn được trong môi trường tối nhưng hàm lượng vitamin A cao trong quả sẽ duy trì và cải thiện đáng kể thị lực.
  • Là loại quả có thể trồng được quanh năm, dễ dàng chế biến đa dạng trong các món ăn cũng như thức uống.

Lợi ích của cà rốt

lợi ích của cà rốt

Cà rốt chứa nhiều vitamin A và hàng loạt các vi dưỡng chất khác.

Nhiều bằng chứng khoa học xác nhận rằng ăn nhiều các loại rau củ quả giàu chất chống oxy hóa điển hình như cà rốt có thể giúp giảm nguy cơ mắc các chứng bệnh về tim mạch và ung thư.

Bên cạnh chất kháng oxi hóa, cà rốt còn chứa chất xơ cùng nhiều loại vitamin và khoáng chất.

Sau đây là các tác dụng tích cực mà quả cà rốt đem lại cho sức khỏe con người.

Phòng chống bệnh ung thư

Một loạt các hợp chất hữu cơ mang sắc tố đỏ-cam có nhiều trong quả cà rốt với đặc tính dễ hòa tan, sở hữu chức năng chống oxi hóa mạnh, triệt tiêu các gốc tự do đã được chứng minh có tác dụng phòng chống ung thư.

Dù chưa thể khẳng định một cách chắc chắn, nhưng nhiều nghiên cứu đã gợi ý rằng, chế độ ăn uống giàu carotenoids sẽ làm giảm nguy cơ mắc chứng ung thư tiền liệt tuyến.

Lợi ích của cà rốt đối với bệnh ung thư phổi

Cà rốt là thực phẩm có chứa beta-carotene. Nhiều nghiên cứu trước đây đã kết luận rằng việc bổ sung beta-carotene có thể làm giảm nguy cơ mắc ung thư phổi .

Một bài phân tích tổng hợp đã được đăng vào năm 2008 cho thấy những đối tượng áp dụng chế độ ăn uống giàu carotenoid và loại thói quen thuốc lá có tỷ lệ mắc ung thư phổi thấp hơn 21% so với nhóm đối tượng còn lại.

Đáng lưu ý, các nhà khoa học cho rằng giả thuyết này chỉ đúng khi đối tượng ngưng hẳn thuốc lá. Nếu không, beta-carotene sẽ làm tăng nguy cơ ung thư phổi.

Ung thư đại trực tràng

Một nhóm các nhà khoa học người Nhật đã đưa ra kết luận sau khi thực hiện nghiên cứu trên 893 người, khi cơ thể hấp thu nhiều beta-carotene hơn sẽ làm giảm nguy cơ ung thư đại tràng.

Bệnh bạch cầu

Nghiên cứu năm 2011 cũng cho thấy, nước ép cà rốt rất tốt cho việc tiêu diệt các tế bào ung thư bạch cầu và kiểm soát sự phát triển của chúng.

Tốt cho thị lực

Liệu lợi ích của cà rốt có bao gồm giúp bạn hoạt động tốt trong môi trường tối? Theo góc nhìn y học, nó có thể được lý giải như sau:

Bởi cà rốt chứa hàm lượng lớn vitamin A. Sự thiếu hụt vitamin A có thể dẫn đến bệnh “xerophthalmia”, một loại bệnh khô mắt có thể làm tổn thương thị lực và dẫn đến quáng gà, mất hoặc kém khả năng nhìn trong môi trường thiếu sáng hay bóng tối.

Theo Tổ chức sức khỏe quốc gia Hoa Kỳ National Institutes of Health (NIH), thiếu vitamin A là một trong những nguyên nhân chính gây mù lòa ở trẻ em.

Tuy vậy, tình trạng thiếu hụt vitamin A không phải là phổ biến, bạn hoàn toàn có thể bổ sung nó một cách dễ dàng bằng việc ăn cà rốt.

Và như thế, cà rốt giúp mắt tinh và sáng hơn trong bóng đêm.

Nhưng cũng xin lưu ý, trừ khi cơ thể thực sự thiếu hụt vitamin A, hoặc nếu không thì hầu như không dễ dàng để bạn cảm nhận được sự khác biệt.

Kiểm soát bệnh tiểu đường

Các chất chống oxy hóa và phytochemical trong cà rốt có thể giúp điều chỉnh lượng đường trong máu.

Chỉ có khoảng ¼ carbohydrate trong cà rốt là thành phần đường, mà hàm lượng carbohydrate trong cà rốt tương đối ít.

Theo Harvard Health, chỉ số đường của cà rốt là 39, có nghĩa là tác động của nó lên lượng đường trong máu là không đáng kể.

Phòng chống và tốt cho bệnh tăng huyết áp

Bình quân nửa cốc cà rốt xắt nhỏ chứa 1,8 g chất xơ và 205 mg kali.

Trước độ tuổi 50, đàn ông cần 38g chất xơ mỗi ngày và phụ nữ cần 25g. Sau độ tuổi này, khối lượng tương ứng là 30g và 21g.

Cơ quan y tế khuyên người dân không nên nạp hơn 2.300 mg natri và 4.700 mg kali mỗi ngày.

Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ – (AHA)mọi người nên duy trì một chế độ ăn uống giàu chất xơ và kali trong khi không nên nạp quá nhiều natri để phòng ngừa bệnh tăng huyết áp và tim mạch.

Lợi ích của cà rốt đến từ sự cân bằng và thỏa mãn các tiêu chí trên về mặt khối lượng các khoáng chất và dưỡng chất, nó đảm bảo là nguồn dinh dưỡng bổ sung xứng đáng trong danh mục thực phẩm nên ăn thường xuyên.

Tăng cường miễn dịch

Vitamin C là một chất chống oxi hóa và là chất kháng viêm tốt có nhiều trong cà rốt. Nó giúp cường hóa hệ miễn dịch chống lại các loại bệnh tật. Bổ sung vitamin C giúp giảm đáng kể các triệu chứng của bệnh cảm lạnh.

Giá trị dinh dưỡng

Theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), bình quân trong một cốc cà rốt xắt nhỏ khoảng 128g, cung cấp các vi dưỡng chất như sau:

  • 52 calo
  • 12,26 g carbohydrate
  • 3g đường
  • 1,19 g protein
  • 0,31g chất béo
  • 3,6 g chất xơ
  • 1069 mcg vitamin A
  • 7,6g vitamin C
  • 42 mg canxi
  • 0,38 mg sắt
  • 15mg magie
  • 45mg phốt pho
  • 410mg kali
  • 88mg natri
  • 0,31 mg kẽm
  • 24mcg axit folic
  • 16,9 mcg vitamin K

Hàm lượng vitamin A kể trên cung cấp trên 100% nhu cầu cơ thể cho cả người trưởng thành mỗi ngày.

Ngoài ra, trong cà rốt còn chứa nhiều loại vitamin nhóm B khác nhau.

Đặc điểm khác nhau của sắc tố

Hợp chất hữu cơ beta-carotene là chất có màu cam sáng, có tác dụng kháng lại hiện tượng lão hóa của các tế bào, nó được hấp thụ trong ruột và chuyển thành vitamin A trong quá trình tiêu hóa.

Ngoài cà rốt cam thường thấy, nhiều thị trường nông sản trên thế giới còn bày bán cà rốt với nhiều màu sắc khác nhau như vàng tím và đỏ.

Thật thú vị khi biết được chất chống oxi hóa phụ thuộc vào sắc tố mà chúng có. Ví dụ, cà rốt tím chứa anthocyanin, trong khi cà rốt đỏ lại giàu lycopene.

Lợi ích của cà rốt trong chế độ ăn

Hàng năm, cà rốt có 2 mùa thu hoạch, mùa xuân và mùa thu. Tuy nhiên, nó được bày bán quanh năm trong các siêu thị và chợ, dưới nhiều dạng như cà rốt tươi, đông lạnh, đóng hộp hoặc cà rốt muối.

Cách lưu trữ cá rốt tốt nhất là trong tủ lạnh, bọc bằng chiếc túi nhựa kín hơi. Xin lưu ý là, nên cắt bỏ phần lá xanh trên củ trước khi bảo quản để tránh làm thoát độ ẩm và chất dinh dưỡng của quả.

Cà rốt nên được gọt vỏ và rửa sạch trước khi dùng. Đây là loại thực phẩm đa năng, có thể ăn sống, hấp, luộc, xào và là thành phần trong nhiều món súp hay món hầm.

  • Cà rốt có thể thái nhỏ để sử dụng trong các món xà lách trộn, salad, cuốn
  • Thêm cà rốt thái nhỏ vào các loại bánh nướng, chẳng hạn như bánh ngọt và pizza.
  • Có thể dùng ăn nhẹ giữa như snack, nhai cà rốt tươi góp phần làm chắc răng.
  • Hoặc món nước ép với nhiều lợi ích vĩ đại.

Cà rốt đạt giá trị dinh dưỡng cao nhất khi ăn tươi hoặc hấp.

Một số lưu ý quan trọng

Tình trạng thừa vitamin A có thể làm phản tác dụng, tạo ra những tác hại không mong muốn cho cơ thể. Chứng vàng da là một ví dụ, mặc dù nó không gây ra tổn hại nào nghiêm trọng.

Chế độ ăn uống cân bằng khó làm dư thừa vitamin A, nguyên nhân dư thừa khoáng chất này hoặc do chế độ ăn thiếu cân bằng, hoặc nó có nguồn gốc từ thuốc men hay thực phẩm bổ sung.

Những ai đang dùng thuốc, các loại như isotretinoin (Roaccutane) dùng chữa mụn trứng cá, hoặc acitretin chữa bệnh vẩy nến, nên tránh ăn quá nhiều cà rốt do khả năng quá liều vitamin A ảnh hưởng đến cơ thể.

Đọc tiếp » »

Lợi Ích Và Tác Dụng Của Chuối

Lợi Ích Và Tác Dụng Của Chuối

Lợi ích của chuối chủ yếu đến từ hàm lượng kali cao, ăn chuối nhiều giúp giảm nguy cơ đột quỵ và sỏi thận, hỗ trợ bảo tồn mật độ khoáng xương và khối cơ.
Đọc thêm
lợi ích của táo

Lợi Ích Và Tác Dụng Của Táo

"An apple a day keeps the doctor away" - Ăn táo mỗi ngày giúp bạn phòng tránh các bệnh hiểm nghèo như bệnh tim, tiểu đường, cao huyết áp và ung thư.
Đọc thêm
Lợi Ích Và Tác Dụng Của Hạnh Nhân

Lợi Ích Và Tác Dụng Của Hạnh Nhân

Ăn nhiều hạnh nhân giúp giảm cholesterol, phòng tránh nhiều bệnh tật như bệnh tim, cao huyết áp, ung thư... Lợi ích sức của hạnh nhân được ghi chép lại từ nhiều thế kỷ trước...
Đọc thêm
Sữa nghệ

Sữa Nghệ – Thức Uống Trường Sinh Phòng Chữa Bá Bệnh

Người ta gọi sữa nghệ là Golden Milk vì nó có giá trị dinh dưỡng y như vàng. Các nhà khoa học bảo rằng công thức sữa này thực sự có tác dụng chữa bá bệnh.
Đọc thêm

Đọc tiếp » » 

Lợi Ích Và Tác Dụng Của Chuối

Lợi Ích Và Tác Dụng Của Chuối
Lợi ích của chuối chủ yếu đến từ hàm lượng kali cao, ăn chuối nhiều giúp giảm nguy cơ đột quỵ và sỏi thận, hỗ trợ bảo tồn mật độ khoáng xương và khối cơ.
Đọc thêm

Lợi Ích Và Tác Dụng Của Táo

lợi ích của táo
"An apple a day keeps the doctor away" - Ăn táo mỗi ngày giúp bạn phòng tránh các bệnh hiểm nghèo như bệnh tim, tiểu đường, cao huyết áp và ung thư.
Đọc thêm

Lợi Ích Và Tác Dụng Của Hạnh Nhân

Lợi Ích Và Tác Dụng Của Hạnh Nhân
Ăn nhiều hạnh nhân giúp giảm cholesterol, phòng tránh nhiều bệnh tật như bệnh tim, cao huyết áp, ung thư... Lợi ích sức của hạnh nhân được ghi chép lại từ nhiều thế kỷ trước...
Đọc thêm

Sữa Nghệ – Thức Uống Trường Sinh Phòng Chữa Bá Bệnh

Sữa nghệ
Người ta gọi sữa nghệ là Golden Milk vì nó có giá trị dinh dưỡng y như vàng. Các nhà khoa học bảo rằng công thức sữa này thực sự có tác dụng chữa bá bệnh.
Đọc thêm