Đột quỵ hay tai biến mạch máu não là tình trạng tắc nghẽn hay vỡ mạch máu não làm tổn hại các mô và tế bào não. Khi đột quỵ xảy ra, nó để lại hàng loạt các hệ lụy hết sức sức nghiêm trọng tác động trực tiếp đến chất lượng sống của người bị đột quỵ.

Triệu chứng   |   Phân loại   |   Nguyên nhân   |  

Yếu tố rủi ro   |   Chẩn đoán   |   Xét nghiệm   |   Điều trị   |

Thuốc   |   Phục hồi   |   Phòng ngừa   |   Tổng quan

Đột quỵ là gì?

đột quỵ

Yếu hoặc tê nửa bên người là dấu hiệu đột quỵ phổ biến ở nam giới.

Đột quỵ hay tai biến mạch máu não là tình trạng vỡ mạch máu gây xuất huyết não hoặc tắc nghẽn mạch máu não làm mất nguồn cung máu đến các mô và tế bào não.

Đây là căn bệnh có nguyên nhân gây tử vong hàng thứ năm tại Mỹ, làm ảnh hưởng đến hơn 795.000 người dân tại quốc gia này mỗi năm. (1 , 2)

Ở Việt Nam, số người bị đột quỵ là trên dưới 200.000 người mỗi năm, với tỷ lệ tử vong ở nam giới là 18% và ở nữ giới là 23%.

Nguồn cung máu bị tắt dẫn đến thiếu hụt oxy làm tổn hại các tế bào não và mô não, khiến chúng hoại tử rất nhanh sau đó.

Dấu hiệu cảnh báo

Lưu lượng máu đến não bị tắt làm hỏng các mô não, xuất hiện tương ứng các triệu chứng tại các vùng cơ thể mà khu vực não bị tổn thương kiểm soát.

Mức độ tổn hại và hồi phục của người bệnh được quyết định bởi thời điểm được phát hiện; phát hiện càng sớm, tổn thương càng thấp, tỷ lệ hồi phục tăng.

Vì thế, việc nhận diện các dấu hiệu chính là mấu chốt.

Các triệu chứng đột quỵ có thể bao gồm:

  • tê liệt, mất/kém khả năng điều khiển các bộ phận cơ thể
  • tê yếu hoặc cứng ở mặt, cánh tay hoặc chân, đặc biệt thường chỉ xảy ra ở một bên cơ thể
  • không thể nâng hai tay qua đầu cùng lúc, không thể cười một cách bình thường
  • lú lẫn, khó nói hoặc nghe hiểu các từ đơn giản
  • nói chậm bất thường, nói không ra lời
  • mờ mắt, thị lực yếu, chỉ nhìn thấy được bằng một bên mắt, hình ảnh tối đen, bị nhiễu hoặc hai bóng
  • đi đứng khó, mất thăng bằng
  • chóng mặt
  • đau đầu nghiêm trọng đột ngột không rõ nguyên nhân

Nếu bạn nhận ra mình hoặc người khác đang tiềm ẩn khả năng đột quỵ, hãy lập tức gọi ngay cấp cứu.

Chữa trị kịp thời có thể ngăn được các hậu quả nghiêm trọng sau:

  • tổn thương não
  • tàn tật lâu dài
  • tử vong

Hãy học cách nhận dạng những dấu hiệu đột quỵ và làm theo quy tắc FAST.

QUY ƯỚC PHẢN ỨNG NHANH – FAST

  • F – Face là khuôn mặt: Cười rủ xuống hoặc không đồng đều.
  • A – Arms là cánh tay: Tê yếu cánh tay, không thể giơ cao cánh tay, mất điều khiển cánh tay, là các biểu hiện cảnh bảo đột quỵ.
  • S – Speech là lời nói: Nói không được hoặc nói chậm, không thể lập lại lời vừa nói là biểu hiện tiềm ẩn khác của đột quỵ.
  • T – Time là thời điểm hành động: Cần cấp cứu ngay.

Triệu chứng đột quỵ ở nữ giới

Nữ có nguy cơ đột quỵ cao hơn nam. (3)

Theo số liệu cơ quan y tế Mỹ, đột quỵ là nguyên nhân gây tử vong cao hàng thứ tư ở nữ giới tại quốc gia này. (4)

Mặc dù các triệu chứng là như nhau ở cả hai giới nhưng một số lại xuất hiện ở nữ giới nhiều hơn.

  • buồn nôn hoặc nôn
  • bị ảo giác
  • bị đau
  • cảm giác suy nhược chung chung
  • thở gấp, khó thở
  • ngất xỉu hoặc mất khả năng nhận thức
  • co giật
  • lú lẫn, mất phương hướng hoặc kém phản xạ cơ thể
  • thay đổi hành vi, tăng động thất thường

Triệu chứng đột quỵ ở nam giới

Đột quỵ là nguyên nhân cao thứ năm gây tử vong ở nam giới. (5)

Theo Viện Y Học Quốc Gia, nam đột quỵ nhiều hơn nữ ở độ tuổi trẻ, nhưng tỷ lệ tử vong thấp hơn. (6)

Tương tự, một số triệu chứng xuất hiện nhiều hơn ở nam giới:

  • rủ một bên mặt, cơ mặt thiếu cân bằng khi cười
  • khó nói, nói chậm hoặc khó hiểu lời nói của người khác
  • yếu một bên cánh tay hoặc nửa bên

Phân loại đột quỵ

Đột quỵ được chia thành ba loại chính:

  • Thiếu máu cục bộ tạm thời (TIA)
  • Thiếu máu cục bộ
  • Xuất huyết

Ngoài ra còn có các phân nhánh:

  • đột quỵ tim
  • đột quỵ huyết khối
  • đột quỵ nội sọ
  • đột quỵ dưới màng nhện

Mỗi loại có phương pháp chữa trị và tốc độ phục hồi khác nhau. Đọc thêm về Phân Loại Đột Quỵ.

Đột quỵ thiếu máu cục bộ

Trong cơn đột quỵ thiếu máu cục bộ, các động mạch cung cấp máu đến não bị hẹp lại hoặc tắc nghẽn hoàn toàn.

Tình trạng tắc nghẽn xảy ra do cục máu đông hoặc thiếu hụt lưu lượng máu chảy vào não. Khả năng khác là do vỡ các mảng bám tích tụ lâu ngày trong thành động mạch làm chặn đứng luồng máu qua mạch.

Có hai loại đột quỵ thiếu máu cục bộ phổ biến: embolic và thrombotic

  • Embolic stroke: là đột quỵ tắc mạch do huyết khối từ cơ quan khác đi theo dòng máu chảy đến và bị nghẽn tại một nhánh mạch máu não nhỏ.
  • Thrombotic stroke: là đột quỵ tắc mạch do cục máu đông hình thành tại mạch máu não.

Theo CDC, Trung Tâm Kiểm Soát Dịch Bệnh Hoa Kỳ, 87% các trường hợp đột quỵ là đột quỵ thiếu máu cục bộ. (7)

Tìm hiểu thêm đột quỵ thiếu máu cục bộ.

Đột quỵ huyết khối di căn – Embolic stroke

Là một trong hai loại đột quỵ thiếu máu cục bộ, xảy ra khi huyết khối hình thành ở một bộ phận khác – tim hoặc động mạch ngực trên hoặc cổ – di chuyển theo dòng máu đến não, mắc kẹt tại động mạch não gây đột quỵ.

Loại này có khả năng do bệnh tim gây ra. Rung tâm nhĩ (Atrial fibrillation), một dạng rối loạn nhịp tim, tim đập không đều, hình thành cục máu đông trong tim, có thể đánh bật và thoát khỏi tim, đi theo dòng máu đến não.

Đột quỵ thiếu máu cục bộ tạm thời – Transient ischemic attack (TIA)

Còn được gọi là đột qụy nhẹ, xảy ra khi dòng máu lên não tạm thời bị gián đoạn.

Người bệnh mắc loại này có các triệu chứng tương tự như bao loại khác, nhưng thường là tạm thời và biến mất sau vài phút hoặc vài giờ.

Cũng là nguyên nhân bởi huyết khối, nhưng TIA có vai trò như “một lời cảnh tỉnh”, báo hiệu khả năng cơn đột quỵ chính thức ập đến bất cứ lúc nào.

Cách cứu chữa TIA cũng như bất cứ một loại đột quỵ nào khác là gọi ngay cấp cứu.

Theo CDC, hơn 1/3 người bệnh TIA không màng đến theo dõi điều trị bị đột quỵ chính thức trong vòng 12 tháng. Đáng lưu ý hơn, 10-15% bị đột quỵ trong vòng 3 tháng. (8)

Đột quỵ xuất huyết – Hemorrhagic stroke

Nguyên nhân do vỡ động mạch trong não hoặc máu rò rỉ ra ngoài mạch, tạo áp lực lên hộp sọ gây sưng não, làm hỏng các tế bào và mô não.

Có hai loại xuất huyết chính: nội sọ và dưới màng nhện.

  • Nội sọ phổ biến nhất, xảy ra khi các mô xung quanh não tràn đầy máu sau khi vỡ động mạch.
  • Dưới màng nhện hiếm gặp hơn, xảy ra khi máu rò rỉ ở vùng giữa não và các mô bao phủ khu vực này.

Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, có khoảng 13% là các trường hợp đột quỵ do xuất huyết. (9)

Nguyên nhân gây đột quỵ

đột quỵ

Bệnh tăng huyết áp làm tăng nguy cơ tấn công của đột quỵ.

Phụ thuộc vào từng loại mà người bệnh mắc phải.

Có ba loại đột quỵ chính:

  • Đột qụy nhẹ, hay đột quỵ thiếu máu cục bộ tạm thời (TIA)
  • Đột quỵ thiếu máu cục bộ
  • Đột quỵ xuất huyết

1. Nguyên nhân gây đột quỵ nhẹ (TIA)

Do động mạch dẫn máu đến não bị tắc nghẽn tạm thời, cục máu đông ngăn dòng máu cấp vào một số khu vực của não, thường kéo dài trong vài phút cho đến vài giờ.

Sau đó, điểm tắc được giải thoát và dòng máu lưu thông lại bình thường.

2. Nguyên nhân gây đột quỵ thiếu máu cục bộ

Cũng do nghẹt đường đi máu, có hai nguyên nhân: huyết khối hoặc xơ vữa.

Khi động mạch xơ vữa, các mảng bám (thường là mỡ) tích tụ trên thành mạch, vỡ ra hòa vào dòng máu, ắc tách gây đột quỵ.

3. Nguyên nhân gây đột quỵ xuất huyết

Do vỡ mạch hoặc rò rỉ máu ra ngoài mạch, lan ra các mô não, gây áp lực và làm hỏng các tế bào não.

Có hai nguyên nhân chính:

  • Phình động mạch, huyết áp cao dẫn đến vỡ mạch.
  • Dị tật động mạch, tình trạng hiếm gặp, có nút giao bất thường giữa tĩnh mạch và động mạch dẫn đến xuất huyết.

Các yếu tố rủi ro

Theo Viện Tim, Phổi và Huyết Hoa Kỳ, khả năng đột quỵ tỷ lệ thuận với các yếu tố tiềm ẩn được liệt kê dưới đây, càng vướng nhiều các yếu tố  này, khả năng đột quỵ càng cao. (10)

Chế độ ăn

Chế độ ăn là một trong những nguyên nhân hàng đầu làm tăng nguy cơ đột quỵ:

  • Nhiều muối
  • Nhiều chất béo bão hòa
  • Nhiều chất béo chuyển hóa
  • Thực phẩm làm tăng cholesterol

Không hoạt động thể chất

Không hoặc thiếu hoạt động thể chất cũng là nguyên nhân lớn dễ sinh đột quỵ.

Tập thể dục thường xuyên đem lại rất nhiều lợi ích to lớn cho sức khỏe thể chất lẫn tâm thần .

CDC khuyến nghị rằng người trưởng thành nên có tối thiểu 2,5 giờ tập mỗi tuần môn aerobic, có ý nghĩa tương đương với bài tập đi bộ nhanh vài lần trong tuần. (11)

Tiêu thụ rượu/bia quá mức

Rượu/bia nhiều cũng là một nguyên căn, người có dùng nên tiêu thụ có lý trí, đặc biệt là rượu cồn cao, nên giới hạn ở mức không nhiều hơn một ly mỗi ngày đối với phụ nữ và không quá hai đối với đàn ông. (12)

Quá mức này có thể gây tăng huyết áp và chất béo trung tính, khả năng phát triển xơ vữa động mạch.

Sử dụng thuốc lá

Sử dụng bất kỳ dạng thuốc lá nào cũng sẽ làm hỏng mạch máu và tim, làm tăng nguy cơ đột quỵ. Chất nicotine có trong thuốc lá có khả năng làm tăng huyết áp của bạn.

Nền tảng cá nhân

Nền tảng sinh lý của mỗi cá nhân là không giống nhau, có vài yếu tố mà bản thân chúng ta không thể kiểm soát, gồm:

  • Tiền sử gia đình. Nguy cơ đột quỵ cao hơn do di truyền, ví dụ như có người thân gia đình bệnh cao huyết áp.
  • Giới tính. số liệu từ CDC cho thấy tỷ lệ đột quỵ ở nữ là cao hơn nam. (12)
  • Tuổi tác. Càng lớn tuổi, càng dễ bị đột quỵ.
  • Chủng tộc. Người da trắng, người Châu Á và Tây Ban Nha ít có khả năng đột quỵ hơn người Châu Phi, thổ dân và người gốc Ấn.

Bệnh sử cá nhân

Một số yếu tố sức khỏe có khả năng làm tăng nguy cơ đột quỵ, bao gồm:

  • Từng bị đột quỵ hoặc TIA
  • Huyết áp cao
  • Cholesterol cao
  • Rối loạn nhịp tim, chẳng hạn mắc bệnh động mạch vành
  • Khuyết tật van tim
  • Bị phù tim và nhịp tim không đều
  • Bệnh hồng cầu hình liềm
  • Bệnh tiểu đường

Để tìm hiểu kỹ hơn về các rủi ro có khả năng gây đột quỵ, hãy tham vấn ý kiến của bác sĩ.

Chẩn đoán đột quỵ

Khi chẩn đoán, người bệnh hoặc thân nhân được hỏi về các triệu chứng mà người bệnh gặp phải.

Bác sĩ thực hiện thêm các thủ tục y tế sau:

  • hỏi thăm người bệnh đang dùng thuốc gì
  • đo huyết áp cho người bệnh
  • nghe nhịp tim

Ngoài ra, bác sĩ còn đánh giá người bệnh có:

  • khả năng đứng vững hay không
  • có khả năng làm theo chỉ dẫn
  • mức độ suy nhược
  • có bị tê ở tay, mặt hoặc chân
  • có bị lú lẫn tri giác
  • có vần đề về thị lực hay không

Sau đó, người bệnh trải qua một vài xét nghiệm để hỗ trợ trong việc chẩn đoán. Xét nghiệm có thể giúp bác sĩ xác định:

  • người bệnh có đã từng đột quỵ
  • nguyên nhân gây đột quỵ
  • vùng não bị ảnh hưởng bởi đột quỵ
  • có bị xuất huyết não

Xét nghiệm còn giúp phát hiện (các) căn bệnh liên quan khác.

Các xét nghiệm giúp chẩn đoán đột quỵ

Nhiều xét nghiệm sẽ được thực hiện nhằm giúp bác sĩ xác định khả năng từng bị đột quỵ hoặc giúp loại trừ khả năng do một căn bệnh nào khác. Các xét nghiệm này bao gồm:

Xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu có thể xác định:

  • mức đường trong máu
  • máu có đang bị nhiễm trùng
  • mức tiểu cầu
  • tốc độ máu đông

Chụp MRI và CT

Chụp cộng hưởng (MRI) hoặc cắt lớp (CT), hoặc sự kết hợp của cả hai.

  • Chụp MRI xác định được tình trạng tổn thương của mô não hoặc tế bào não.
  • Chụp CT cung cấp hình ảnh chi tiết rõ ràng hơn về bộ não, xác định được tình trạng xuất huyết hoặc tổn thương não. Chụp cắt lớp còn giúp phát hiện (các) căn bệnh khác tại não.

Đo điện tim (EKG)

Đo điện tim là phương pháp đơn giản ghi lại các hoạt động điện đồ của quả tim, nhịp điệu và nhịp đập của nó.

EKG giúp xác định bất kỳ bất ổn nào đang tồn tại ở tim, ví dụ như đã từng bị đau tim hoặc có chứng rung tâm nhĩ, hai nguy cơ có khả năng gây đột quỵ.

Chụp mạch máu não

Một xét nghiệm khác cũng giúp bác sĩ xác định khả năng từng bị đột quỵ của người bệnh là chụp động mạch não.

Chụp động mạch não cung cấp một cái nhìn chi tiết về các động mạch ở cổ và não, có thể xác định điểm tắc nghẽn hoặc huyết khối trong mạch.

Siêu âm động mạch cảnh

Còn được gọi là quét hai mặt động mạch cảnh, có thể quét được nồng độ chất béo, mảng bám tích tụ trong các động mạch, các mạch cung cấp máu cho các bộ phận mặt, cổ và não. Xét nghiệm này soi rõ liệu các động mạch cảnh có bị hẹp bất thường hoặc đang có tắc nghẽn.

Siêu âm tim

Siêu âm tim có thể phát hiện huyết khối trong tim, khả năng trước đó các huyết khối tương tự đã di chuyển đến não và gây đột quỵ.

Điều trị đột quỵ

Việc đánh giá bệnh trạng một cách đúng đắn và điều trị kịp thời là vô cùng quan trọng đối với khả năng hồi phục sau đột quỵ.

Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, lỡ thời đồng nghĩa với liệt não. Hãy liên hệ ngay cấp cứu khi bạn nhận ra chính mình hoặc người khác có khả năng đang trải qua cơn đột quỵ. (13)

Phương pháp điều trị áp dụng phụ thuộc vào từng loại đột quỵ:

Điều trị đột quỵ thiếu máu cục bộ và máu cục bộ tạm thời (TIA)

Hai loại này đều do huyết khối tắc nghẽn tại mạch máu não. Các kỹ thuật điều trị tương tự nhau:

Dùng thuốc chống tiểu cầu và thuốc chống đông máu

Aspirin, một loại thuốc không kê đơn, được ưu tiên như chất phòng thủ tiên phong để chống lại và tiết chế tổn thương.

Hai thuốc này nên được uống trong vòng 24-48 giờ tính từ thời điểm các triệu chứng đột quỵ bắt đầu xuất hiện. (14)

Thuốc tan huyết khối

Như tên gọi, thuốc có khả năng phá vỡ huyết khối trong động mạch, giúp ngăn chặn đột quỵ và giảm tổn thương cho não.

Chất hoạt hóa plasminogen ở mô (tPA) hay Alteplase IV r-tPA, được đánh giá là thuốc có giá trị như vàng, dùng trong điều trị đột quỵ thiếu máu cục bộ.

Thuốc làm tan huyết khối nhanh chóng nếu được truyền trong vòng 3-4,5 giờ đầu tiên tính từ lúc các triệu chứng đột quỵ xuất hiện. Bệnh nhân được tiêm tPA có khả năng phục hồi sau đột quỵ cao hơn đáng kể, cộng thêm khả năng ít bị khuyết tật lâu dài sau đó. (15)

Phẫu thuật hút huyết khối – Mechanical thrombectomy

Trong phẫu thuật này, ống thông sẽ được đặt vào một mạch máu lớn bên trong đầu người bệnh. Sau đó, bác sĩ dùng một thiết bị hút huyết khối ra khỏi mạch. Phẫu thuật này thành công nhất nếu được thực hiện trong khoảng từ 6 đến 24 giờ sau khi cơn đột quỵ xảy ra. (16)

Phẫu thuật nong thành mạch – Stent

Trường hợp phát hiện các điểm thành động mạch bị hẹp, bác sĩ thực hiện phẫu thuật nong rộng vùng hẹp bằng thiết bị stent.

Phẫu thuật loại bỏ huyết khối

Trường hợp các phương pháp điều trị khác không đem lại hiệu quả, phẫu thuật loại bỏ cục máu đông và mảng bám ra khỏi động mạch sẽ được tiến hành.

Đối với huyết khối nhỏ, bác sĩ dùng ống thông. Với huyết khối lớn hơn, phẫu thuật cắt mở động mạch để lấy huyết khối là cần thiết.

Điều trị đột quỵ xuất huyết

Đột quỵ xuất huyết do vỡ mạch hoặc rò rỉ mạch đòi hỏi nhiều kỹ thuật điều trị khác nhau. Các phương pháp bao gồm:

Dùng thuốc

Không giống đột quỵ thiếu máu cục bộ, mục tiêu điều trị đột quỵ xuất huyết là làm cho máu đông. Người bệnh được kê thuốc có chức năng chống lại các chất làm loãng máu đang dùng.

Ngoài ra còn có các thuốc giảm huyết áp, giảm áp lực não, ngăn co thắt mạch máu và co giật.

Phẫu thuật chèn vòng cuộn kim loại – Coiling

Trong phẫu thuật này, một dây ống được dẫn đến vùng mạch bị xuất huyết hoặc yếu. Sau đó, dây kim loại này được bác sĩ tạo hình xoắn như cuộn chỉ tại điểm xác định.

Phương pháp này giúp ngăn chặn lượng máu loan ra, qua đó khóa chặn điểm gây xuất huyết.

Phẫu thuật kẹp động mạch – Clamping

Xét nghiệm hình ảnh giúp bác sĩ phát hiện chứng phình động mạch, có khả năng là chưa xuất huyết hoặc đã ngưng xuất huyết.

Để ngăn khả năng máu chảy thêm, một bàn kẹp nhỏ sẽ được đặt ở phần đáy của phần động mạch phình. Phương pháp này giúp chốt chặn nguồn cung máu, ngăn tình trạng vỡ mạch dẫn đến xuất huyết.

Phẫu thuật cắt động mạch phình

Trường hợp động mạch phình đã vỡ, phẫu thuật sẽ được thực hiện để cắt bỏ phần động mạch phình.

Tương tự, phẫu thuật mở sọ là cần thiết khi đột quỵ làm tăng quá giới hạn áp lực tại não.

Bên cạnh các kỹ thuật ứng cứu, các nhà cung dịch vụ y tế cũng sẽ tư vấn cho người bệnh những cách thức cần thiết để phòng ngừa đột quỵ tái phát trong tương lai.

Thuốc điều trị đột quỵ

Một số loại thuốc dưới đây thường được bác sĩ sử dụng để điều trị đột quỵ. Mỗi loại đột quỵ đối ứng từng loại thuốc riêng.

Một số có khả năng ngăn ngừa đột quỵ tái diễn, một số khác có vai trò phòng chống đột quỵ ngay từ đầu.

Các thuốc được sử dụng nhiều nhất:

  • Chất hoạt hóa plasminogen mô (tPA). Dùng để cứu nguy khi cơn đột quỵ đang diễn ra. Là loại thuốc duy nhất hiện nay có khả năng phá vỡ huyết khối nhưng bắt buột phải dùng trong vòng 3-4,5 giờ sau khi các triệu chứng đột quỵ xuất hiện. Đây là dạng thuốc tiêm trực tiếp, có tác dụng nhanh, giúp giảm nguy cơ biến chứng.
  • Thuốc chống đông máu. Là thuốc kê toa, có nhiều loại, như tên gọi, có khả năng làm đông máu, phổ biến nhất là Warfarin (Jantoven, Coumadin). Loại thuốc này còn giúp ngăn ngừa huyết khối phát triển kích thước, có tác dụng phòng ngừa và điều trị đối với đột quỵ thiếu máu cục bộ và cục bộ tạm thời.
  • Thuốc chống tiểu cầu. Được dùng để phòng tránh đột quỵ thiếu máu cục bộ. Có tác dụng giảm kết dính tiểu cầu khiến chúng khó liên kết với nhau, ngăn ngừa hình thành huyết khối. Phổ biến nhất có Aspirin và Clopidogrel (Plavix). (17)
  • Statin. Có tác dụng giảm cholesterol máu, là một trong những thuốc kê toa phổ biến nhất tại Hoa Kỳ. Chúng ngăn chặn sản xuất một loại enzyme có thể biến cholesterol thành mảng bám – chất dính, dày có thể tích tụ trên thành động mạch, gây đột quỵ và đau tim. Phổ biến có Rosuvastatin (Crestor), Simvastatin (Zocor) và Atorvastatin (Lipitor).
  • Thuốc giảm huyết áp. Huyết áp cao có thể làm vỡ mảng bám trong động mạch, ngăn chặn dòng chảy của máu và gây ra đột quỵ. Kiểm soát huyết áp cao giúp ngăn ngừa đột quỵ.

Tùy bệnh sử cá nhân hoặc các rủi ro tiềm ẩn khác mà một cá nhân gặp phải, bác sĩ có thể kê một hoặc nhiều loại kết hợp để phòng ngừa và điều trị đột quỵ.

Hồi phục sau đột quỵ

đột quỵ

Nam giới có xu hướng bị đột quỵ ở độ tuổi trẻ hơn so với phụ nữ nhưng khả năng hồi phục của họ tốt hơn.

Đột quỵ là nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật lâu dài.

Hiệp hội Đột quỵ Quốc gia Hoa Kỳ báo cáo rằng chỉ có 10% tỷ lệ người bệnh sống sót được sau đột quỵ có khả năng hồi phục hoàn toàn, 25% phải chấp nhận sống với một vài khiếm khuyết nhỏ. (18)

Điều quan trọng đối với bệnh nhân đột quỵ là khẩn trương rèn luyện các bài tập phục hồi chức năng, vì càng để lâu sẽ càng bất lợi.

Thực tế, hầu như mọi trường hợp đột quỵ đều trải qua giai đoạn phục hồi chức năng sớm trong bệnh viện. Người bệnh sẽ được các chuyên viên theo dõi, đánh giá tác động, xác định các yếu tố cơ bản để tiến hành trị liệu, giúp người bệnh hồi phục các chức năng đã bị ảnh hưởng.

Phục hồi đột quỵ tập trung vào bốn lĩnh vực chính:

Trị liệu ngôn ngữ

Suy giảm khả năng ngôn ngữ và khả năng nói là một hệ quả sau đột quỵ. Người bệnh sẽ cần được hỗ trợ học lại cách để nói. Hoặc ở các trường hợp khó khăn hơn, chuyên gia sẽ giúp người bệnh xây dựng những cách thức giao tiếp khác.

Liệu pháp nhận thức

Một tác hại khác của đột quỵ là làm thay đổi lối tư duy, lý luận của người bệnh, hệ quả là thay đổi hành vi và tâm trạng. Người bệnh cần được hỗ trợ bởi chuyên gia về nhận thức và hành vi. Chuyên gia sẽ giúp người bệnh kiểm soát các phản ứng cảm xúc để đạt được khả năng nghĩ và làm như trước.

Học lại các khả năng cảm nhận

Nếu một phần não chuyển tiếp các tín hiệu bị ảnh hưởng trong khi đột quỵ, các giác quan của người bệnh có thể không còn hoạt động nhanh nhạy như trước, hoặc thậm chí kém. Ví dụ, khó cảm nhận nhiệt độ, áp lực hoặc cơn đau. Nhà trị liệu sẽ huấn luyện người bệnh điều chỉnh, thích nghi tốt hơn với các khiếm khuyết ấy.

Vật lý trị liệu

Đột quỵ làm suy yếu các cơ, người bệnh khó có thể di chuyển một cách bình thường. Vật lý trị liệu là giải pháp giúp người bệnh hồi phục sức lực, khả năng giữ thăng bằng cơ thể cũng như điểu chỉnh bất kỳ một yếu tố giới hạn nào khác.

Các bài tập phục hồi chức năng có thể diễn ra ở bệnh viện, phòng khám hoặc ngay cả tại nhà riêng của người bệnh.

Cách phòng ngừa đột quỵ

Bằng việc xây dựng và duy trì một lối sống lành mạnh, mọi người đều có thể giúp bản thân mình phòng tránh đột quỵ.

Các biện pháp phòng tránh đột quỵ:

  • Bỏ thuốc lá. Nếu có sử dụng thuốc lá, bỏ thuốc ngay giúp giảm nguy cơ đột quỵ.
  • Rượu/bia chừng mực. Nên tiết chế rượu bia hoặc ngưng hẳn. Tiêu thụ quá mức có khả năng gây tăng huyết áp.
  • Kiểm soát cân nặng. Giữ cân nặng ở mức chuẩn. Béo phì hoặc thừa cân làm tăng nguy cơ đột quỵ. Để quản lý cân nặng hãy:
    • Áp dụng chế độ ăn đầy đủ các loại rau củ quả.
    • Ăn thực phẩm ít cholesterol, chất béo chuyển hóa và chất béo bão hòa.
    • Duy trì hoạt động thể chất để có một thể trọng lành mạnh, giảm huyết áp và cholesterol.
  • Theo dõi tình trạng sức khỏe. Kiểm tra các chỉ số sức khỏe thường xuyên định kỳ và giữ liên lạc với bác sĩ. Đảm bảo thực hiện các bước đầy đủ để quản lý sức khỏe cá nhân:
    • Kiểm tra cholesterol và đo huyết áp thường xuyên.
    • Thông tin đến bác sĩ về lối sống cá nhân.
    • Tìm hiểu, thảo luận về các loại thuốc đang sử dụng.
    • Xử lý bất kỳ vấn đề nào liên quan đến tim mạch.
    • Nếu có bệnh tiểu đường, hãy chắc rằng bạn quản lý nó chặt chẽ.

Thực hiện tất cả các biện pháp trên sẽ giúp bạn có một thể trạng tốt hơn để ngăn ngừa đột quỵ.

Tổng quan

Nếu tình nghi chính mình hoặc người khác đang có dấu hiệu đột quỵ, hãy lập tức gọi ngay cứu thương.

Thuốc chống đông máu chỉ có thể dùng trong vòng vài giờ sau khi các triệu chứng đột quỵ xuất hiện. Điều trị kịp thời là cách không thể tốt hơn để giảm nguy cơ biến chứng và tàn tật lâu dài.

Mọi người đều có thể phòng ngừa đột quỵ, cho dù là người bình thường hoặc người đã từng đột quỵ.

Một số thuốc có chức năng giúp ngăn ngừa hình thành huyết khối, tác nhân gây đột quỵ.

Tốt nhất là mỗi hộ hoặc cá nhân nên có một bác sĩ gia đình giúp vạch ra chiến lược phòng bệnh từ xa, việc phòng bệnh có thể bao gồm thay đổi lối sống hoặc nhờ can thiệp y tế.

Các nguồn dẫn trong bài viết được lưu tại mục Tài liệu tham khảo.

NỘI DUNG CÙNG CHUYÊN MỤC

Phân loại đột quỵ

Phân Loại Đột Quỵ Não

Tất cả các loại đột quỵ đều nguy hiểm nhưng có loại chỉ tấn công thoáng qua trong vài phút. Vậy làm thế nào để phân biệt?
Đọc thêm
ảnh hưởng của đột quỵ

Ảnh Hưởng Của Đột Quỵ

Ảnh hưởng của đột quỵ là rất thảm khốc, nó có khả năng gây tàn phế lâu dài hoặc vĩnh viễn, thậm chí tử vong.
Đọc thêm
cao huyết áp

Tất Cả Những Gì Bạn Muốn Biết Về Bệnh Cao Huyết Áp

Bệnh Cao Huyết Áp (Tăng Huyết Áp): Khái niệm, triệu chứng, nguyên nhân, đối tượng dễ mắc bệnh, cách điều trị và chế độ sinh hoạt phù hợp.
Đọc thêm

NỘI DUNG CÙNG CHUYÊN MỤC

Phân Loại Đột Quỵ Não

Phân loại đột quỵ
Tất cả các loại đột quỵ đều nguy hiểm nhưng có loại chỉ tấn công thoáng qua trong vài phút. Vậy làm thế nào để phân biệt?
Đọc thêm

Ảnh Hưởng Của Đột Quỵ

ảnh hưởng của đột quỵ
Ảnh hưởng của đột quỵ là rất thảm khốc, nó có khả năng gây tàn phế lâu dài hoặc vĩnh viễn, thậm chí tử vong.
Đọc thêm

Tất Cả Những Gì Bạn Muốn Biết Về Bệnh Cao Huyết Áp

cao huyết áp
Bệnh Cao Huyết Áp (Tăng Huyết Áp): Khái niệm, triệu chứng, nguyên nhân, đối tượng dễ mắc bệnh, cách điều trị và chế độ sinh hoạt phù hợp.
Đọc thêm