Chức năng của gan bao gồm loại bỏ độc tố, làm sạch máu, tổng hợp protein và sản xuất mật giúp tiêu hóa thức ăn. Ngoài ra, gan còn thực hiện hơn 500 chức năng lớn bé khác nhau.

Gan là cơ quan và tuyến hạch lớn nhất trong cơ thể người. Nó thực hiện hơn 500 tác vụ quan trọng khác nhau. Là một phần của hệ tiêu hóa, các chức năng của gan bao gồm thanh lọc độc tố, tổng hợp protein và sản xuất mật giúp tiêu hóa thức ăn.

Bài viết này tổng hợp các kiến thức liên quan đến cấu tạo và các chức năng của gan, điều gì sẽ xảy ra nếu gan hoạt động kém và làm cách nào để nuôi dưỡng gan để giúp nó luôn hoạt động ổn định.

Đọc nhanh

  • Gan được xếp vào loại như là một tuyến hạch trên cơ thể
  • Là cơ quan quan trọng bậc một, phụ trách thực hiện đến hơn 500 chức năng lớn nhỏ khác nhau
  • Là cơ quan độc nhất trên cơ thể có khả năng tự tái sinh
  • Việc lạm dụng rượu bia là một trong những nguyên nhân chính tạo nên những tổn thương không thể phục hồi lên gan

Kết cấu của gan

Chức năng của gan

Gan là cơ quan giải độc duy nhất trên cơ thể.

Gan có trọng lượng từ 1100g đến 1800g, có màu đỏ nâu với kết cấu đàn hồi như cao su. Nó nằm ở phía trên và bên trái của dạ dày và dưới phổi.

Da là cơ quan duy nhất nặng và to hơn gan.

Gan gần như có hình tam giác và bao gồm hai thùy: một thùy phải lớn hơn và một thùy trái nhỏ hơn. Các thùy được tách ra bởi dây chằng liềm (falciform ligament), một dải mô giữ nó neo vào cơ hoành.

Bọc quanh gan là một lớp mô xơ có tên gọi là Glisson’s capsule. Lớp mô này như bao phủ bởi màng bụng, màng tạo thành lớp niêm mạc của ổ bụng.

Điều này giúp giữ cho gan cố định một chỗ và bảo vệ nó khỏi những tổn thương va chạm.

Các mạch máu trong gan

Gan là cơ quan duy nhất trong cơ thể cùng lúc tiếp nhận máu từ 2 nguồn khác nhau: 30% từ tim và 70% từ tĩnh mạch cửa (portal vein).

  • Máu từ tim chảy qua động mạch với dưỡng khí oxi và năng lượng dồi dào cấp vào nuôi dưỡng các tế bào gan.
  • Máu từ tĩnh mạch cửa nhận máu từ những cơ quan khác như dạ dày (stomach), lá lách (spleen), tụy tạng (pancreas), túi mật (gallbladder), ruột non (small intestine), ruột già (colon) và các cơ quan khác trong bụng tập hợp dưỡng chất để nuôi dưỡng gan.

Các mạch máu phân chia thành các mao mạch nhỏ, với điểm kết thúc tại thùy. Thùy là các đơn vị chức năng của gan chứa hàng triệu tế bào gan.

Sau cùng, máu đi ra ngoài qua 3 tĩnh mạch gan.

Ngoài ra, do gan là cơ quan đầu tiên tiếp nhận chất dinh dưỡng và hóa tố từ hệ tiêu hóa, nó được ví như “trụ sở lọc máu” chính và quan trọng nhất trong cơ thể. Vì thế, đó cũng là tác nhân khiến gan dễ bị lây nhiễm tế bào ung thư từ những bộ phận khác trên cơ thể.

Chức năng của gan

Chức năng của gan

Gan có đến hơn 500 chức năng lớn bé khác nhau.

Gan là một tuyến hạch kết hợp rất nhiều chức năng. Thật khó để đưa ra một con số chính xác, vì y học vẫn tiếp tục nghiên cứu cơ quan nội tạng này.

Đến nay, chức năng của gan được định lượng lên đến hơn 500 tác vụ lớn bé khác nhau.

Các chức năng của gan:

  • Sản xuất mật: Mật giúp ruột non phân hủy và hấp thụ chất béo, cholesterol và một số vitamin.
  • Hấp thụ và chuyển hóa sắc tố da cam bilirubin: Bilirubin chứa trong mật được tạo ra do sự phân hủy hemoglobin, một loại protein chuyên vận chuyển dưỡng khí trong máu. Sắt được giải phóng từ hemoglobin được lưu trữ trong gan hoặc tủy xương và được sử dụng để tạo ra thế hệ tiếp theo của các tế bào máu.
  • Hỗ trợ giúp máu đông: Cần thiết phải có vitamin K cho việc tạo ra chất giúp đông máu. Để hấp thụ được vitamin K thì phải đủ lượng mật. Nếu gan không sản xuất đủ mật, thì không thể tạo ra các nhân tố giúp đông máu.
  • Chuyển hóa chất béo: Mật phân hủy chất béo và làm cho chúng dễ tiêu hóa hơn.
  • Chuyển hóa carbohydrates: Hợp chất hữu cơ carbohydrates được tích trữ trong gan, nơi chúng được chia thành glucose và được hút vào máu để duy trì mức đường bình thường. Chúng được lưu trữ dưới dạng glycogen và được giải phóng ngay khi cơ thể cần năng lượng.
  • Lưu trữ vitamin và khoáng chất: Gan tích trữ dùng dần một lượng lớn các vitamin A, D, E, K và B12. Lượng tích trữ có thể lên đến vài năm. Khoáng chất có sắt và đồng. Sắt được trữ dưới dạng ferritin, luôn sẵn sàng cho việc chế tạo các tế bào máu đỏ mới liên tục.
  • Giúp chuyển hóa protein: Mật giúp phân hủy protein để tiêu hóa.
  • Làm sạch máu: gan lọc và loại bỏ các độc tố sản sinh từ bên trong cơ thể và từ bên ngoài đưa vào như bia rượu, dược phẩm.
  • Chức năng miễn dịch: Gan là một phần của hệ thống thực bào đơn nhân. Nó chứa số lượng tế bào Kupffer cao liên quan đến hoạt động miễn dịch. Những tế bào này tiêu diệt bất kỳ tác nhân gây bệnh nào có thể xâm nhập vào gan qua đường ruột.
  • Sản xuất albumin: Albumin là loại protein phổ biến nhất trong huyết thanh. Nó vận chuyển các axit béo và hoocmon steroid giúp ngăn chặn sự rò rỉ và duy trì áp lực chính xác của các mạch máu.
  • Tổng hợp angiotensinogen: Hoocmon có chức năng thu hẹp các mạch máu dẫn đến tăng mức độ huyết áp lúc cần thiết bằng cách sản xuất một loại enzyme gọi là renin trong thận.

Khả năng tái tạo của gan

Do các chức năng của gan phụ trách những nhiệm vụ quá hệ trọng, nên quá trình tiến hóa hàng triệu năm đã biến gan thành một bộ phận có khả năng tự hồi sinh, dĩ nhiên là khi được cấp dưỡng một cách lành mạnh.

Khả năng này từ lâu đã được khoa học phát hiện ở tất cả các động vật có xương sống, từ cá cho đến loài người.

Nó là cơ quan nội tạng duy nhất có thể tự tái sinh.

Nó sở hữu khả năng tự tái tạo hoàn toàn, miễn là nó vẫn còn tối thiểu 25% mô. Một trong những điều ấn tượng nhất của kỳ tích này là gan có thể tự tăng trưởng và mọc lại về kích thước nguyên trạng của nó trước đó mà không hề mất đi một chức năng nào trong quá trình ấy.

Đối với chuột bạch, nếu hai phần ba lá gan của nó bị cắt đi, nó có thể trở lại hình dáng và kích thước ban đầu chỉ trong vòng từ 5 đến 7 ngày.

Ở người, quá trình này dài hơn, nhưng sự tái sinh vẫn diễn ra và hoàn tất trong vòng từ 8 đến 15 ngày – một kỳ tích đáng kinh ngạc trên cơ thể một sinh vật, nhất là đối với một cơ quan nội tạng có kết cấu và tính chất phức tạp cao như gan.

Trong một vài tuần, mô gan mới tái sinh không khác gì mô gan ban đầu.

Quá trình tái tạo được hỗ trợ bởi một số hợp chất, bao gồm các nhân tố tạo tăng trưởng và các cytokine. Một số hợp chất quan trọng nhất trong quá trình này là:

  • Yếu tố tăng trưởng tế bào gan
  • Insulin
  • Chuyển đổi yếu tố tăng trưởng-alpha
  • Yếu tố tăng trưởng biểu bì
  • Interleukin-6
  • Norepinephrine

Các bệnh lý về gan

Chức năng của gan

Một loạt các bệnh lý gây ảnh hưởng gan.

Một cơ quan phức tạp như gan có thể gặp phải một loạt các vấn đề. Sở hữu một lá gan khỏe mạnh tạo sự khác biệt rất lớn đến sức khỏe toàn diện.

Nếu gan nhiễm bệnh hoặc hoạt động suy giảm chức năng, hậu quả là rất nguy hiểm hoặc thậm chí có thể gây tử vong.

Một số chứng bệnh liên quan đến gan:

Bệnh Sán Lá Gan: bệnh gây ra do sự xâm nhập của một con giun ký sinh, con sán có thể nằm im trong gan nhiều tháng hoặc thậm chí nhiều năm liền. Bệnh này chủ yếu xuất hiện ở vùng nhiệt đới.

Bệnh Xơ Gan: Quá trình xơ hóa là khi các mô sẹo hình thành thay thế tế bào gan khỏe mạnh. Chứng bệnh này gây ra do một số nguyên nhân bao gồm từ độc tố, bia rượu hoặc bị viêm nhiễm virút. Sự xơ hóa cuối cùng có thể dẫn đến suy gan vì chức năng của các tế bào gan bình đã bị phá hủy.

Viêm gan: Viêm gan là tên gọi chung để chỉ sự nhiễm trùng/khuẩn/virút gan, hoặc độc tố hoặc phản ứng tự miễn dịch cũng có thể gây ra bệnh này. Dân gian hay gọi là nóng gan. Hầu hết gan có khả năng tự chữa lành khi viêm, nhưng ở một số trường hợp nặng có thể dẫn đến suy gan.

Bệnh Gan Do Rượu: Uống quá nhiều bia rượu liên tục trong một thời gian dài gây tổn thương gan, nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến bệnh xơ gan trên thế giới.

Viêm Xơ Chai Đường Mật Nguyên Phát (PSC): PSC là một căn bệnh viêm nhiễm nghiêm trọng của các ống dẫn mật dẫn đến sự phá hủy các ống này. Hiện tại chưa có cách chữa trị. Chưa thể xác định rõ nguyên nhân, nhưng nhiều chuyên gia cho rằng nguồn gốc do sự tự miễn dịch gây ra.

Bệnh Gan Nhiễm Mỡ: Gan nhiễm mỡ thường đi đôi với béo phì hoặc do lạm dụng rượu bia. Nguồn gốc do chất béo không bào tích tụ trong tế bào gan.

Nếu không phải do lạm dụng rượu, chứng bệnh này có tên gọi khác là Bệnh Gan Nhiễm Mỡ Không Do Cồn (NAFLD). Khi không được kiểm soát đúng mực sẽ dẫn đến tình trạng gan vốn đã nhiễm mỡ nay còn bị viêm (hay NASH). NASH là nguyên nhân gây xơ gan.

Bệnh gan nhiễm mỡ thường do yếu tố di truyền hoặc thuốc men hoặc do chế độ ăn uống có nhiều đường hóa học. Đây là chứng rối loạn gan thường gặp nhất ở các nước phát triển và có liên quan đến đề kháng insulin.

Hội Chứng Gilbert: Đây là rối loạn di truyền tác động đến 3-12% dân số. Bilirubin không hoàn toàn bị phá vỡ. Thường thấy nhất là bệnh vàng da, sự rối loạn này thường là vô hại.

Ung Thư Gan: Các thể loại ung thư gan phổ biến nhất là ung thư biểu mô tế bào gan và ung thư đường mật. Nguyên nhân hàng đầu là do rượu hoặc do biến chứng từ viêm gan. Đây là dạng ung thư phổ biến thứ sáu và là nguyên nhân thường gặp thứ hai gây tử vong do ung thư.

Cách nuôi dưỡng gan

Dưới đây là những khuyến nghị từ Tổ Chức Gan Hoa Kỳ nhằm giúp mọi người nâng cao nhận thức để luôn duy trì một lá gan khỏe mạnh:

Chế độ ăn uống cân bằng: Do gan phụ trách tiêu hóa chất béo, tiêu thụ quá nhiều chất béo có thể khiến gan quá tải và làm nhiễu gan thực hiện các chức năng khác.

Rượu bia có kiểm soát: Tránh uống nhiều hơn hai ly/cốc bia/rượu mỗi lần. Tiêu thụ rượu bia thường xuyên dẫn đến xơ gan. Do trong quá trình xử lý cồn, gan làm sản sinh độc tố, như acetaldehyde, và các phân tử phản ứng mạnh (các gốc tự do). Tổn hại gan có khả năng dẫn đến tử vong khi tiêu thụ một lít rượu mỗi ngày đối với nam giới và ít hơn một nửa số này ở nữ giới.

Tránh sử dụng những loại thuốc không xác định rõ chức năng/đảm bảo chất lượng (kể cả thuốc Tây lẫn thuốc Nam) hoặc chất cấm, không rõ nguồn gốc. Chúng tạo tải nặng độc tố phá hủy gan.

Cẩn trọng khi trộn thuốc/cách trị: Một số loại thuốc kê toa khi áp dụng cùng với các liệu pháp dân gian có thể gây phản tác dụng, thậm chí gây tổn hại nghiêm trọng. Đặc biệt bia/rượu với dược liệu, dùng chung tạo áp lực lớn lên gan. Ví dụ, rượu và acetaminophen có thể dẫn đến suy gan cấp tính. Nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc hoặc làm theo chỉ dẫn từ y bác sĩ.

Có biện pháp bảo vệ khi sử dụng các chất khí hóa học: Như sơn hoặc các chất tẩy rửa, thuốc làm vườn. Đảm bảo môi trường thông thoáng hoặc dùng khẩu trang bảo vệ. Hạn chế tối đa chất độc hại thâm nhập cơ thể.

Chủng ngừa: Tiêm ngừa vácxin viêm gan A, B, bệnh sốt rét, bệnh sốt vàng là những chứng bệnh có khả năng phá hủy gan cao.

Tình dục an toàn: Do hiện nay chưa có vácxin viêm gan C, vì vậy nên cẩn trọng và áp dụng các biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục, xăm và khuyên tai.

Tránh tiếp xúc với máu và vi trùng: Ở bất cứ tình huống chăm sóc y tế nào, điều trị ở viện hay làm răng… Và không dùng chung các vật dụng cá nhân như bàn chải răng, dao cạo, kim tiêm…

Suy cho cùng, để một lá gan có thể hoạt động đúng chức năng/công suất thì trước hết nó phải khỏe mạnh. Điều này đòi hỏi mỗi người phải biết lựa chọn lối sống kết hợp chế độ ăn uống cân bằng lành mạnh, điều quan trọng là nên tránh sử dụng các chất độc hại, ăn nhiều thực phẩm có lợi cho gan.

Kiểm duyệt bởi Bs. Trần Đức Thắng
Nội dung được biên tập theo hướng xác thực, không thiên vị, căn cứ vào các bằng chứng khoa học liên quan và được kiểm duyệt bởi chuyên gia.

Các dẫn chứng khoa học là những liên kết trực tiếp, hoặc được đánh số dưới dạng (1) (2), hoặc tổng hợp lại tại mục  “TÀI LIỆU THAM KHẢO”.

NỘI DUNG CÙNG CHUYÊN MỤC

xơ gan

Xơ gan: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Xơ gan là căn bệnh tiến triển chậm, ngầm trong nhiều năm. Các mô sẹo phát triển thầm lặng thay thế các tế bào gan khỏe mạnh và vô hiệu hóa chức năng của gan.
Đọc thêm
viêm gan A

Viêm gan A: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Viêm gan A là căn bệnh nhiễm trùng virút HAV dẫn đến viêm gan. Viêm gan A không gây viêm mạn tính và ít gây ra tổn thương nào nghiêm trọng đến gan.
Đọc thêm
bệnh viêm gan là gì

Viêm gan: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Viêm gan là tình trạng nhiễm trùng dẫn đến tổn thương gan. Viêm gan có nhiều loại, điển hình như viêm gan A, viêm gan B,... Các biểu hiện về triệu chứng của viêm gan là khá giống nhau.
Đọc thêm
gan nhiễm mỡ

Gan nhiễm mỡ: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Gan nhiễm mỡ xảy ra do tình trạng ứ đọng mỡ dẫn đến mật độ mỡ cao trong gan. Có 2 loại: Gan nhiễm mỡ do cồn hoặc không do cồn.
Đọc thêm
Bệnh viêm gan B

Viêm gan B: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Viêm gan B là bệnh nhiễm trùng gan do siêu vi khuẩn HBV gây ra, là căn bệnh ác tính và hủy hoại trực tiếp tế bào gan, lâu ngày dẫn đến suy gan, xơ gan và ung thư gan.
Đọc thêm

NỘI DUNG CÙNG CHUYÊN MỤC

Xơ gan: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

xơ gan
Xơ gan là căn bệnh tiến triển chậm, ngầm trong nhiều năm. Các mô sẹo phát triển thầm lặng thay thế các tế bào gan khỏe mạnh và vô hiệu hóa chức năng của gan.
Đọc thêm

Viêm gan A: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

viêm gan A
Viêm gan A là căn bệnh nhiễm trùng virút HAV dẫn đến viêm gan. Viêm gan A không gây viêm mạn tính và ít gây ra tổn thương nào nghiêm trọng đến gan.
Đọc thêm

Viêm gan: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

bệnh viêm gan là gì
Viêm gan là tình trạng nhiễm trùng dẫn đến tổn thương gan. Viêm gan có nhiều loại, điển hình như viêm gan A, viêm gan B,... Các biểu hiện về triệu chứng của viêm gan là khá giống nhau.
Đọc thêm

Gan nhiễm mỡ: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ xảy ra do tình trạng ứ đọng mỡ dẫn đến mật độ mỡ cao trong gan. Có 2 loại: Gan nhiễm mỡ do cồn hoặc không do cồn.
Đọc thêm

Viêm gan B: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Bệnh viêm gan B
Viêm gan B là bệnh nhiễm trùng gan do siêu vi khuẩn HBV gây ra, là căn bệnh ác tính và hủy hoại trực tiếp tế bào gan, lâu ngày dẫn đến suy gan, xơ gan và ung thư gan.
Đọc thêm