bởi Ban biên tập VMN   |   18-12-2018

kiểm duyệt bởi Chuyên Gia

Căn cứ khoa học
Căn cứ khoa học

Bệnh cao huyết áp là gì?

Cao huyết áp (còn được gọi là tăng huyết áp hay tăng xông), tên y học Hypertension, là bệnh mạn tính xảy ra khi áp lực máu lên các thành động mạch cao hơn mức bình thường hay vượt ngưỡng an toàn.

Khi huyết áp cao, các thành động mạch trương ra khiến đường đi của máu bị hẹp lại.

cao huyết áp

Kịp thời phát hiện sớm huyết áp bất thường giúp ngăn chặn các biến chứng xấu.

Cao huyết áp là một bệnh phổ biến trên thế giới.

Theo Viện tim mạch quốc gia, Việt Nam có đến 1/4 số người trưởng thành bị ảnh hưởng bởi bệnh cao huyết áp.

Nó thường phát triển trong vài năm, không có dấu hiệu hay triệu chứng rõ ràng. Chính vì vậy, nó có thể âm thầm gây tổn thương các mạch máu và các cơ quan khác, đặc biệt là tim, não, mắt và thận.

Phát hiện sớm rất quan trọng. Việc theo dõi huyết áp thường xuyên giúp phát hiện kịp thời những bất thường. Nếu chỉ số tăng cao, bạn có thể được yêu cầu theo dõi huyết áp sát sao hơn trong một vài tuần sau đó.

Phương pháp điều trị cao huyết áp thường là sự kết hợp giữa cả thuốc và thay đổi lối sống.

Nhìn chung, nó là một căn bệnh phát triển thầm lặng, không có triệu chứng, có thể biến chứng thành các bệnh tim mạch nguy hiểm, bao gồm đau tim và đột quỵ, có khả năng gây tử vong bất cứ lúc nào.

Triệu chứng bệnh cao huyết áp

Cao huyết áp là một bệnh “ẩn sâu”, phần đông người bệnh không ý thức được mình đang bị bệnh do không có triệu chứng.

Nếu tính từ lúc mắc bệnh, tức chỉ số huyết áp bắt đầu cao thường xuyên mà chúng ta không hay biết, bệnh tiếp tục phát triển nhiều năm sau đó hoặc đôi khi có thể hàng thập kỷ đến một thời điểm bệnh trở nên nghiêm trọng, các triệu chứng mới được nhìn thấy rõ ràng.

Nhưng ngay cả như vậy, các triệu chứng ấy có thể đã không còn có nguồn gốc đơn thuần từ cao huyết áp.

Các triệu chứng cao huyết áp thường chỉ xuất hiện khi bệnh tình đã chuyển nặng, các dấu hiệu này bao gồm:

  • đau đầu
  • khó thở
  • chảy máu cam
  • buồn nôn, nôn mửa
  • chóng mặt
  • đau tức ngực
  • thị giác kém
  • có máu trong nước tiểu

Các biểu hiện trên cho thấy bệnh tình đã đạt đến một mức độ nguy kịch nào đó. Lúc này, người bệnh cần được chăm sóc y tế ngay lập tức.

Mặc dù không phải bệnh nhân cao huyết áp nào cũng có các triệu chứng kể trên nhưng chờ đợi những dấu hiệu ấy xuất hiện có khi đã quá muộn.

Cách tốt nhất để phát hiện bệnh cao huyết áp là dùng máy đo huyết áp, theo dõi chỉ số huyết áp định kỳ.

Nếu bạn có dự định mua máy đo huyết áp thì đây là sản phẩm trực tuyến đáng tin cậy.

Tiếp theo, nếu bạn chỉ khám sức khỏe định kỳ mỗi năm một lần thì việc bạn thông tin cho bác sĩ biết thể trạng của bạn cùng với các chỉ số mà bạn đo được tại mỗi lần trong năm qua là hết sức cần thiết. (ví dụ: Bạn theo dõi chỉ số mỗi tháng một lần thì bình quân một năm phải được ghi lại là 12 lần)

Thông tin cập nhật cho bác sĩ cũng cần bao gồm các yếu tố có khả năng gây bệnh như tiền sử gia đình mắc bệnh tim hoặc có các nhân tố tiềm ẩn khác.

Các bước này giúp bạn chủ động trước mọi biến động bất thường về huyết áp của mình.

Nguyên nhân cao huyết áp

Bệnh cao huyết áp được phân thành 2 loại, nguyên phát và thứ phát. Mỗi loại có nguyên nhân dẫn bệnh khác nhau.

“Cao huyết áp nguyên phát” chiếm 90–95% số ca cao huyết áp, là một bệnh vô căn, tức không thể xác định được nguyên nhân. Khoảng 5–10% số ca còn lại là “cao huyết áp thứ phát” thường có nguyên nhân do các bệnh liên quan đến thận, động mạch, tim, và hệ nội tiết.

Nguyên nhân gây bệnh cao huyết áp nguyên phát (Primary Hypertension)

Cao huyết áp nguyên phát là bệnh phát triển theo thời gian, chiếm tỷ lệ lớn và không thể xác định nguyên nhân.

Các nhà nghiên cứu vẫn chưa rõ cơ chế nào khiến huyết áp tăng chậm. Sự kết hợp các yếu tố sau đây có khả năng là nguy cơ gây bệnh. Gồm:

Di truyền: Một số đối tượng hầu như có xu hướng bị cao huyết áp do gen, hoặc do đột biến gen, hoặc kế thừa từ cha mẹ.

Thể chất: Nếu có gì đó trong cơ thể bạn thay đổi, nó có thể ảnh hưởng khắp cơ thể. Huyết áp cao có thể phát sinh từ vấn đề đó. Lấy ví dụ, chức năng thận của bạn suy yếu do tuổi tác, nó dẫn đến mất cân bằng độ muối và các chất dịch trong cơ chế sinh học khiến huyết áp của bạn tăng lên.

Lối sống: Việc lựa chọn lối sống không lành mạnh như thiếu luyện tập thể dục hay chế độ ăn uống kém chất lượng, thiếu cân bằng dinh dưỡng có thể làm phát sinh nhiều vấn đề, chẳng hạn như thừa cân. Thừa cân và béo phì có thể làm tăng huyết áp của bạn.

Nguyên nhân gây bệnh cao huyết áp thứ phát (Secondary Hypertension)

Cao huyết áp thứ phát là căn bệnh xảy ra nhanh chóng hơn, nguy hiểm hơn cao huyết áp nguyên phát. Một số các bệnh lý và nhân tố có thể gây bệnh cao huyết áp thứ phát gồm có:

  • các bệnh lý liên quan đến thận
  • bị chứng khó/ngạt thở khi ngủ
  • khuyết tật tim bẩm sinh
  • rối loạn tuyến giáp
  • tác dụng phụ của thuốc
  • lạm dụng hoặc nghiện rượu/bia, chất kích thích
  • các rối loạn tuyến thượng thận
  • có khối u nội tiết

Ai có nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp?

Các nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh:

  • người cao tuổi
  • phụ nữ sau mãn kinh
  • tiền sử gia đình có thành viên mắc bệnh
  • thừa cân, béo phì
  • không tập thể dục thường xuyên
  • chế độ ăn không lành mạnh
  • ăn quá nhiều muối
  • lạm dụng rượu/bia, thuốc lá, chất kích thích
  • bị bệnh ngạt thở lúc ngủ
  • hay căng thẳng thần kinh

Cách chẩn đoán bệnh cao huyết áp

cao huyết áp

Đo huyết áp thường xuyên giúp bạn phòng tránh các tình huống và biến chứng bất chợt có thể xảy ra.

Cách chẩn đoán bệnh cao huyết áp tương đối đơn giản, bạn chỉ việc thực hiện đo và theo dõi chỉ số huyết áp.

Hầu hết các phòng mạch đều có máy đo huyết áp khi bệnh nhân đến khám. Máy đo huyết áp hiện nay có giá khá bình dân, mọi người có thể đặt mua tại đây cho mình hoặc người thân.

Nếu huyết áp tăng cao, bạn có thể được yêu cầu đo và theo dõi thêm nhiều lần trong vài ngày hoặc vài tuần vì chỉ số huyết áp có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau như mức độ căng thẳng tại thời điểm đo, cà phê, thiếu ngủ, đói v.v…

Bác sĩ cần những chỉ số huyết áp cao nhất quán trong một thời hạn xác định để phần nào tiên đoán khả năng mắc bệnh.

Bước tiếp theo là tiến hành xét nghiệm nếu các chỉ số huyết áp cho thấy cao liên tục. Xét nghiệm còn giúp bác sĩ loại trừ các nghi vấn khác.

Các phương pháp xét nghiệm có thể bao gồm:

  • xét nghiệm nước tiểu
  • xét nghiệm máu và chỉ số cholesterol
  • đo điện tim
  • siêu âm tim hoặc thận

Những cách xét nghiệm này có thể giúp bác sĩ phát hiện các nguyên nhân khiến huyết áp cao. Kết quả xét nghiệm còn cho thấy tình trạng các cơ quan khác đang bị ảnh hưởng đến mức nào bởi cao huyết áp.

Và như mọi bệnh nhân khác, tiến trình điều trị bệnh cao huyết áp bắt đầu từ đây.

Hướng dẫn đọc hiểu chỉ số huyết áp

Có 2 chỉ số bạn cần lưu ý khi đó huyết áp: huyết áp tâm thu (systolic) và huyết áp tâm trương (diastolic).

  • Huyết áp tâm thu: Là số đầu tiên, hoặc số đứng trước. Nó cho thấy áp lực trong động mạch khi tim đập và bơm máu.
  • Huyết áp tâm trương: Là số thứ hai, hoặc số đứng sau. Nó giải thích áp lực trong động mạch giữa nhịp đập của quả tim.

Khi có được chỉ số đo (với đơn vị tính là mm thủy ngân – mm Hg), có 5 mức độ tương ứng với chỉ số huyết áp mà bạn cần ghi nhớ:

  • Khỏe mạnh: chỉ số tâm thu dưới 120 / tâm trương dưới 80
  • Tiền cao huyết áp: tâm thu 120-129 / tâm trương thấp hơn 80. Với mức này, bác sĩ thường chưa kê thuốc điều trị, họ thường khuyên bệnh nhân tự điều chỉnh lối sống để huyết áp giảm tự nhiên.
  • Cao huyết áp độ 1: tâm thu 130-139 / tâm trương 80-89
  • Cao huyết áp độ 2: tâm thu cao hơn 140 / tâm trương cao hơn 90
  • Cao huyết áp nguy cấp (có thể gây tử vong): tâm thu cao hơn 180 / tâm trương cao hơn 120. Đây là phạm vi nguy kịch, các triệu chứng có thể xuất hiện bao gồm đau tim, tức ngực, nhức đầu, khó thở, bệnh nhân phải được đưa ngày đến phòng cấp cứu.

Để có chỉ số huyết áp chính xác, điều quan trọng là khi đo, vòng găng phải được quấn vừa vặn với một áp lực vừa phải.

Mặt khác, huyết áp của trẻ nhỏ và thanh thiếu niên tuân theo chỉ số tiêu chuẩn khác. Nếu bạn có nhu cầu đo và theo dõi huyết áp cho con trẻ, hãy tham vấn ý kiến của bác sĩ.

Cách điều trị bệnh cao huyết áp

Để có phương án điều trị bệnh cao huyết áp phù hợp nhất cho từng bệnh án, bác sĩ cần xác định đầy đủ các yếu tố như loại cao huyết áp nào và nguyên căn gây bệnh.

Điều trị bệnh cao huyết áp nguyên phát

Với cao huyết áp nguyên phát, thay đổi lối sống là phương pháp điều trị ưu tiên nên áp dụng cho hầu hết các trường hợp. Chế độ ăn uống ngủ nghĩ, thể dục đều đặn hoàn toàn có thể giúp phục hồi hoặc làm giảm huyết áp.

Ở các trường hợp nghiêm trọng hơn, bệnh nhân được bác sĩ bổ sung thêm thuốc kê toa.

Điều trị bệnh cao huyết áp thứ phát

Điều trị cao huyết áp thứ phát có phần phức tạp hơn.

Nếu nguyên nhân dẫn bệnh có nguồn gốc từ một trong các vấn đề nào đó được liệt kê ở phần nguyên nhân gây cao huyết áp thứ phát, thì mục tiêu điều trị sẽ tập trung vào (các) vấn đề ấy.

Lấy ví dụ, nếu bạn đang điều trị một bệnh lý khác mà thuốc điều trị có thành phần gây tăng huyết áp, bác sĩ sẽ tư vấn bạn thay đổi thuốc.

Đôi khi, cao huyết áp là một căn bệnh dai dẳng, huyết áp người bệnh vẫn duy trì ở chỉ số cao mặc cho (các) nguyên nhân xác định đã được giải quyết, như trường hợp tác dụng phụ của thuốc ở ví dụ trên.

Đến lúc này, bác sĩ sẽ làm việc với người bệnh mật thiết hơn để giúp họ hình thành hoặc phát triển một lối sống lành mạnh hơn cùng với sự kết hợp với thuốc kê toa với mong muốn có thể kéo giảm huyết áp.

Tiến trình điều trị cao huyết áp thứ phát khá biến thiên, phương pháp áp dụng tại thời điểm này đôi khi mất dần tác dụng theo thời gian, sự tinh chỉnh sẽ được bác sĩ đưa ra tùy vào từng tình huống cụ thể.

Thuốc điều trị bệnh cao huyết áp

Có khá nhiều bệnh nhân đã trải qua nhiều lần vòng lặp thử-không thành công trong tiến trình điều trị.

Bất cứ người bệnh cao huyết áp nào cũng phải thử đôi khi nhiều loại thuốc khác nhau đến khi thành công với sự kết hợp của các loại thuốc nào đấy.

Một số loại thuốc dùng để điều trị cao huyết áp bao gồm:

  • Thuốc chẹn beta (Beta-blockers): Thuốc chẹn beta làm tim đập chậm hơn và giảm lực đập của tim. Nó làm giảm lượng máu được bơm qua các động mạch theo từng nhịp tim từ đó giảm huyết áp. Nó còn giúp ngăn chặn một số kích thích tố trong cơ thể có khả năng gây tăng huyết áp.
  • Thuốc lợi tiểu (Diuretics): Nồng độ natri cao và chất dịch dư thừa có thể làm tăng huyết áp. Thuốc lợi tiểu, còn được gọi là thuốc nước, giúp thận loại bỏ natri qua đó đẩy các chất dịch dư thừa trong máu ra ngoài qua nước tiểu giúp kéo giảm huyết áp.
  • Thuốc ức chế men chuyển Angiotensin (ACE inhibitors): Angiotensin là một hóa chất được cơ thể tiết ra, có tác dụng thắt chặt và thu hẹp các mạch máu và thành động mạch. Thuốc ức chế này ngăn cơ thể sản xuất Angiotensin, khiến các mạch máu thư giãn và giảm huyết áp.
  • Thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II (ARB): Trong khi các thuốc ức chế men chuyển ngăn chặn sản sinh Angiotensin, thì ARB ngăn chặn Angiotensin liên kết với các thụ thể. Thiếu vắng Angiotensin, các mạch máu không thể thắt chặt, mang lại tác dụng tương tự là thư giãn mạch và hạ huyết áp.
  • Các thuốc chẹn canxi (Calcium channel blockers): Các thuốc này hạn chế một phần lượng canxi xâm nhập vào cơ tim dẫn đến nhịp tim ít mạnh hơn và huyết áp thấp hơn. Chúng còn có tác dụng giúp các mạch máu thư giãn và hạ thêm huyết áp.
  • Các chất chủ vận Alpha-2 (Alpha-2 agonists): Thuốc này có tác dụng thay đổi các xung thần kinh (yếu tố khiến các mạch máu thắt chặt) qua đó giúp thư giãn các mạch máu, làm giảm huyết áp.

Chế độ sinh hoạt khi mắc bệnh cao huyết áp

Tự đưa ra những điều chỉnh hướng đến một lối sống lành mạnh hơn có thể giúp ích rất nhiều vào việc kiểm soát huyết áp. Dưới đây là một số biện pháp khắc phục mà người bệnh có thể thực hiện tại nhà.

Điều chỉnh hoặc bắt đầu một chế độ ăn lành mạnh hơn

Một chế độ ăn uống bao gồm những thực phẩm tốt cho tim mạch có thể giúp làm giảm huyết áp, kiểm soát và ngăn nó biến chứng. Cao huyết áp có thể biến chứng thành nhiều bệnh tim mạch khác, hoặc đau tim, hay đột quỵ.

Chế độ ăn uống mà chúng ta đang đề cập đến chủ yếu nên bao gồm các danh mục thực phẩm sau:

  • rau củ
  • trái cây
  • các loại ngũ cốc
  • protein nạc như thịt cá

Năng hoạt động thể chất hơn

Một cơ thể khỏe mạnh không nên chỉ giới hạn bởi đạt được một thể trọng chuẩn mà cần thiết nên bao gồm hoạt động thể chất hay tập thể dục mỗi ngày.

Ngoài lợi ích giúp giảm và kiểm soát cân nặng, tập thể dục thường xuyên còn rất có lợi cho bệnh tâm thần, giảm căng thẳng, giảm huyết áp tự nhiên, cường hóa hệ thống tim mạch của bạn.

Nên đặt mục tiêu dành ra 150 phút hàng tuần cho các hoạt động thể chất, khoảng 20-25 phút một ngày với các bài đơn giản như đi bộ hay đạp xe.

Kiểm soát cân nặng

Đặc biệt là các đối tượng thừa cân hay bệnh nhân béo phì, áp dụng chế độ ăn giúp giảm cân rất có lợi cho tim mạch, cùng với việc tăng hoạt động thể chất sẽ có tác dụng giúp giảm huyết áp.

Chăm sóc sức khỏe tâm thần

Tập thể dục là cách tốt nhất giúp kiểm soát căng thẳng. Các hoạt động hữu ích khác có tác dụng tương tự gồm:

  • thiền
  • hít thở sâu
  • xoa bóp
  • thư giãn cơ
  • yoga hoặc môn thái cực

Đây là tất cả các kỹ thuật giảm stress đã được khoa học xác nhận. Ngoài ra, ngủ đủ giấc là một yếu tố quan trọng khác giúp giảm huyết áp.

Sống lành mạnh

Nếu có thói quen hút thuốc lá, hãy cố gắng từ bỏ nó. Các hóa chất trong khói thuốc có thể làm tổn thương các mô và xơ cứng thành động mạch.

Tương tự với tình trạng lệ thuộc bia/rượu, bạn cũng nên tự tiết chế lượng tiêu thụ hoặc tốt nhất nên ngừng hẳn, các chất này cũng gây tăng huyết áp.

Chế độ ăn cho bệnh nhân cao huyết áp

Một trong những cách dễ dàng nhất để điều trị cao huyết áp và ngăn ngừa các biến chứng có thể xảy ra là áp dụng một chế độ ăn uống phù hợp.

Thực phẩm đóng góp một vai trò to lớn trong chặng đường kiểm soát và đẩy lùi bệnh cao huyết áp. Dưới đây là một vài gợi ý phổ biến từ chuyên gia cho người bệnh tăng huyết áp.

Bớt thịt, thêm rau quả

Trên thực tế, chế độ ăn nhiều thực phẩm thực vật giúp tăng chất xơ, giảm natri cùng với các chất béo bão hòa hoặc chất béo chuyển hóa không lành mạnh có nguồn gốc từ thịt và sữa.

Bù lại, người bệnh nên ăn nhiều rau củ quả hơn và ngũ cốc nguyên hạt. Thay vì thịt đỏ, hãy chọn các loại protein nạc tốt cho sức khỏe như cá, thịt gia cầm hoặc đậu phụ.

Giảm ăn thực phẩm chứa natri

Bệnh nhân cao huyết áp được khuyến nghị kiểm soát nồng độ natri nạp vào mỗi ngày trong giới hạn từ 1500-2300 miligam.

Hiểu đơn giản, giảm natri bao gồm nấu kỹ trước khi ăn, tránh ăn tại các hàng quán hay ăn các thực phẩm đóng gói, vì các loại thực phẩm này có hàm lượng natri rất cao.

Bớt ăn đồ ngọt

Thực phẩm và đồ uống có đường chứa rất nhiều calo phi năng lượng, đồng nghĩa với không dinh dưỡng.

Trường hợp, bạn là đối tượng háu ngọt, hãy chọn trái cây tươi hoặc một ít sô cô la đen hoặc loại không chứa quá nhiều đường. Nhiều nghiên cứu cho thấy thường xuyên ăn sô cô la đen có thể làm giảm huyết áp.

Cao huyết áp thai kỳ là gì?

Còn gọi là tăng huyết áp sản kỳ hay tăng huyết áp thai kỳ, có vài đặc điểm chính cần lưu ý sau:

  • Mẹ bầu cao huyết áp vẫn có thể sinh con khỏe mạnh, nguy hiểm chỉ xảy ra khi bệnh tình không được theo dõi và kiểm soát chặt chẽ trong suốt giai đoạn thai kỳ.
  • Phụ nữ bị cao huyết áp nhiều khả năng xảy ra biến chứng hơn. Ví dụ, mẹ bầu tăng huyết áp dễ bị suy giảm chức năng thận, em bé khi sinh dễ thiếu cân hoặc khả năng sinh non cao hơn.
  • Một số phụ nữ có thể bị tăng huyết áp trong giai đoạn mang thai kéo theo sự xuất hiện của các chứng bệnh liên quan đến huyết áp. Tuy nhiên, tình trạng sẽ hồi phục và chấm dứt sau sinh. Mắc bệnh cao huyết áp trong sản kỳ sẽ làm tăng nguy cơ
    tái phát bệnh sau này của bà mẹ.

Cao huyết áp tiền sản giật

Ở một số trường hợp, phụ nữ mang thai có thể mắc bệnh cao huyết áp tiền sản giật trong thai kỳ. Đây là một nhánh của bệnh cao huyết áp, mô tả tình trạng biến chứng tại thận hoặc các cơ quan khác.

Bệnh này có thể dẫn đến các vấn đề như nồng độ protein cao trong nước tiểu, ảnh hưởng chức năng hoạt động bình thường của gan, tích dịch trong phổi hoặc rối loạn thị giác.

Khi bệnh tình tệ hơn, nguy cơ gia tăng cho cả bà mẹ và bé.

  • Tiền sản giật có thể dẫn đến sản giật, gây co giật. Huyết áp cao trong thai kỳ vẫn còn là một nguyên nhân hết sức quan ngại có thể khiến bà mẹ tử vong.
  • Các biến chứng ở đứa bé có thể bao gồm thiếu cân, sinh non hoặc thai tử lưu.

Không có cách nào để ngăn ngừa tiền sản giật, cách duy nhất để chấm dứt tình trạng này là sinh đứa bé ra.

Đối với các trường hợp tiền sản giật, bác sĩ thường sẽ quan sát theo dõi hết sức chặt chẽ nhằm chặng đứng bất cứ một biến chứng nào trước khi nó xảy đến.

Sự ảnh hưởng và biến chứng của bệnh cao huyết áp

Cao huyết áp là một bệnh thầm lặng, nó có thể đã và đang gây ra nhiều thiệt hại cho cơ thể qua nhiều năm trước khi bạn kịp nhìn thấy các dấu hiệu báo bệnh.

Nếu không được điều trị kịp thời, các biến chứng có thể xảy ra bất cứ lúc nào, bao gồm cả tử vong.

Sau đây là những tác động tiêu cực mà bệnh cao huyết áp có thể nảy sinh trong cơ thể.

Tổn thương động mạch

Các động mạch khỏe mạnh là yếu tố sống còn trong hệ tim mạch. Chúng hoạt động linh hoạt, giúp máu lưu thông trôi chảy qua các mạch lớn và mạch nhỏ.

Cao huyết áp làm xơ cứng, giảm độ đàn hồi của thành động mạch, khiến mạch mất dần khả năng linh hoạt, chất béo dễ bám lại trên thành mạch, cản trở và giảm lượng máu lưu thông qua mạch, nghiêm trọng có thể gây tắc nghẽn mạch gây đau tim và đột quỵ.

Tổn thương tim

Cao huyết áp khiến quả tim hoạt động với cường độ mạnh hơn. Áp lực tăng lên trong các mạch máu buộc cơ tim phải bơm thường xuyên hơn, tốn lực hơn một quả tim bình thường.

Đây là nguyên nhân dẫn đến phù tim, dẫn đến các biến chứng khó lường trước như:

  • rối loạn nhịp tim
  • đau tim
  • suy tim
  • đột tử do tim

Tổn thương não

cao huyết áp

Huyết áp cao có thể gây tai biến mạch máu não.

Bộ não cần nguồn máu giàu oxy cung cấp đến để nó thực hiện các chức năng. Huyết áp cao làm giảm lượng máu cung cấp đến não, kéo theo các hệ lụy:

  • Tắc nghẽn tạm thời lưu lượng máu đến não.
  • Tắc nghẽn đáng kể lưu lượng máu đến não gây tử hoại tế bào não, hay còn gọi là đột quỵ.

Tăng huyết áp còn gây ảnh hưởng đến trí nhớ, khả năng học tập, tiếp nhận xử lý thông tin, truy xuất bộ nhớ, khả năng nói và lập luận.

Dù có được điều trị sau đó, các tổn hại này đã xảy ra, khiến não mất đi khả năng hoạt động tốt như trước, tuy nhiên việc điều trị giúp hạn chế giảm thiểu các rủi ro tương tự xảy ra trong tương lai.

Cách phòng bệnh cao huyết áp

Nếu thuộc đối tượng có nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp, bạn có thể áp dụng các bước sau đây ngay từ bây giờ để giảm nguy cơ mắc bệnh hoặc các biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra.

Bổ sung danh sách thực phẩm lành mạnh vào chế độ ăn

Bạn có thể bổ sung từng ngày một, từng bữa một các loại thực phẩm tốt cho tim vào chế độ ăn.

Nếu phải định mức, mục tiêu trong chế độ ăn mỗi ngày nên bao gồm khoảng 500 gam là rau củ quả hoặc nhiều hơn (Ví dụ, một quả táo nhỏ có cân nặng từ 70-100g, một quả chuối 100-130g).

Tư duy lại tỷ lệ thịt và rau trong mỗi bữa ăn

Thay vì trước đây với bạn, thịt là món chính, thì nay bạn nên xem nó là món phụ hay món đi kèm. Chẳng hạn như, xưa nay bạn xem bít tết là món chính với xà lách là phụ, giờ đây bạn nên phủ đầy xà lách với một khoanh bít tết khiêm tốn đi kèm.

Cắt giảm đường

Hạn chế tối đa lượng đường tiêu thụ, thực phẩm có đường, kể cả các sản phẩm từ sữa như sữa hay sữa chua, thay thế bằng sản phẩm ít hoặc không đường.

Đặt mục tiêu giảm cân

Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC) khuyến nghị mục tiêu giảm cân an toàn nên là từ một đến hai cân mỗi tuần, đồng nghĩa với ăn ít hơn 500 calo mỗi ngày.

Tiếp theo là quyết định loại hoạt động thể chất nào phù hợp với bạn, hãy lên kế hoạch và bắt đầu thực hiện nó. Nếu luyện tập năm đêm một tuần dường như không khả thi so với lịch sinh hoạt thì hãy chỉ thêm một đêm trong hai tuần đầu hoặc đến khi cảm thấy thoải mái để thêm một đêm khác cho các tuần về sau.

Thường xuyên theo dõi chỉ số huyết áp

Cách tốt nhất để ngăn ngừa bệnh cao huyết áp hoặc các biến chứng trước khi chúng xuất hiện là theo dõi huyết áp thường xuyên.

Hầu như các phòng mạch hiện nay đều có thiết bị đo huyết áp cho người bệnh, bạn có thể yêu cầu được đo lúc đến khám hoặc cũng có thể tự sắm một máy để sử dụng tại nhà.

Nếu bạn có dự định mua một chiếc phòng thân, chúng tôi khuyến khích bạn dùng sản phẩm này.

Điều cần thiết là bạn nên ghi lại chỉ số huyết áp tại các lần đo và mang nó theo khi khám. Nó giúp bác sĩ phán đoán bất kỳ vấn đề nào thất thường trước khi nó có thể xảy ra.

(Các) liên kết gợi ý mua hàng trong bài viết được chúng tôi chọn lọc dựa vào chất lượng sản phẩm và uy tín của người bán theo chương trình tiếp thị liên kết.